- Thực hiện tăng lương lên thêm 320.000 đồng kể từ năm 2026 để làm cơ sở trả lương cho đối tượng người lao động tại vùng mấy?
- Người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động theo nguyên tắc nào?
- Tình tiết nào được xem là tăng nặng khi xử phạt doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng?
Thực hiện tăng lương lên thêm 320.000 đồng kể từ năm 2026 để làm cơ sở trả lương cho đối tượng người lao động tại vùng mấy?
Năm 2025 bảng lương tối thiểu vùng cho người lao động thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành bảng lương mới đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:
(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)
Từ đó mức lương tối thiểu vùng theo tháng sẽ tăng trưởng như sau:
Và mức lương tối thiểu vùng theo giờ cũng sẽ tăng trưởng như sau:

Căn cứ tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Theo đó, tiền lương của người lao động trả không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.
Do đó, người lao động tại vùng 2 được tăng lương tối thiểu lên thêm 320.000 đồng kể từ năm 2026 (Tăng từ 4.410.000 đồng lên 4.730.000 đồng).
>> Năm 2026 vẫn tiếp tục áp dụng mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng của CBCCVC và LLVT
>> Toàn bộ Nghị định 178 chính thức hết hiệu lực (Nghị định về tinh giản biên chế cho CBCCVC)
>> Trong vòng 05 ngày giải quyết cho CBCCVC và NLĐ hưởng 11.700.000 đồng (nhận trực tiếp vào tài khoản)
>> Thủ tướng Quyết định ngay từ năm 2026 cải cách tiền lương cho CBCCVC
>> Ban hành bảng lương mới cùng với 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn cho CBCCVC và LLVT
>> Chính phủ ra NQ: Chính thức NLĐ cả nước được nghỉ vào ngày 24/11
>> Nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026: Toàn thể CBCCVC và NLĐ được nghỉ liên tục 3 ngày
>> Sẽ không có mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026
>> Thủ tướng ban hành thêm 01 chỉ đạo mới năm 2026 về cải cách tiền lương, thưởng, đãi ngộ cho CBCCVC
>> Từ tháng tiếp theo, Trung ương cắt 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội của CBCC
>> Toàn bộ CBCCVC dưới 45 tuổi đến hết 31/12/2030 không được giải quyết nghỉ thôi việc
>> Người hưởng lương từ NSNN được nhận 9.360.000 đồng/người (04 lần mức lương cơ sở)
>> Quyết định thưởng tối đa 5 tháng tiền lương cho cá nhân là người Việt Nam trong và ngoài nước
>> Người lao động được nghỉ 9 ngày Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 2026
>> Bộ Nội vụ hướng dẫn bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại ĐVHC cấp xã mới
>> Năm 2026 tạm thời chưa điều chỉnh lương và phụ cấp lương đối với Cán bộ công chức viên chức
>> Nghị định Chính phủ: Tiếp tục sáp nhập xã tại các tỉnh thành (mới) và đổi thành tên xã mới
>>> CV Thủ tướng Chính phủ: Tăng lương cơ sở cao hơn 2.34 triệu đồng/tháng theo Kết luận 206-KL/TW
>>> Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 (10 tháng 3 Âm lịch 2026) chính thức
>> Mức tăng lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT: 03 phương án có thể xảy ra
>> Năm 2026 dành đến 70% số tăng thu ngân sách thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT
>> Tiếp tục thực hiện sáp nhập các Thôn, Tổ dân phố liền kề theo Thông tư 14 Bộ Nội vụ
>> Mức tăng lương hưu mới cho người nghỉ hưu trước 1995 được thông qua
>> Chi phụ cấp tăng thêm hàng tháng bằng 150% mức lương hiện hưởng cho mỗi một CBCCVC
>> Học viên được hưởng phụ cấp tăng thêm tối đa bằng 250% mức lương hiện hưởng khi tốt nghiệp
>> Chính thức hỗ trợ đến 28.080.000 đồng cho thanh niên
>> Chính thức thu hồi lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 3/2026 (bao gồm tiền
>> Đề xuất phương án tăng lương năm 2026 từ 15% đến tối đa 30%
>> Chi tiết 04 khoản phụ cấp của CBCCVC và LLVT tại Nghị định 204 sẽ được tăng trực tiếp
>> Thời điểm áp dụng mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT sau khi điều chỉnh Tháng 03/2026
>> Toàn bộ các bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau khi thay thế mức lương cơ sở
>> Năm 2026 sau khi Chính phủ chốt tăng lương thì hưởng ít nhất 18.500.000 đồng/tháng
>> Cắt hoàn toàn phụ cấp thâm niên nhà giáo khi ban hành bảng lương mới theo Kết luận của Trung ương
>> Tạm thời chưa giải quyết nghỉ thôi việc cho CBCCVC đến hết 31/12/2030
>> Trung ương xác định rõ lộ trình cải cách tiền lương CBCCVC và LLVT đến năm 2030

Thực hiện tăng lương lên thêm 320.000 đồng kể từ năm 2026 để làm cơ sở trả lương cho đối tượng người lao động tại vùng mấy?
Người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động theo nguyên tắc nào?
Căn cứ tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Theo đó, người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động theo nguyên tắc trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn.
Tình tiết nào được xem là tăng nặng khi xử phạt doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng?
Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu như sau:
- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
Đồng thời, buộc doanh nghiệp phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vi phạm (điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Và những tình tiết được xem là tăng nặng tại Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 như sau:
- Vi phạm hành chính có tổ chức;
- Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;
- Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
- Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;
- Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi phạm hành chính có tính chất côn đồ;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm hành chính;
- Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính;
- Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
- Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính;
- Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn;
- Vi phạm hành chính đối với nhiều người, trẻ em, người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];