Đề xuất phương án tăng lương năm 2026 từ 15% đến tối đa 30% (tính theo công thức tính lương mới) cho giáo viên các cấp trong trường hợp nào tại dự thảo Nghị định?

Phạm Tiến Đạt 49,834 lượt xem
09:37 | 26/02/2026
Dự thảo Nghị định đề xuất phương án tăng lương năm 2026 từ 15% đến tối đa 30% (tính theo công thức tính lương mới) cho giáo viên các cấp trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Đề xuất phương án tăng lương năm 2026 từ 15% đến tối đa 30% (tính theo công thức tính lương mới) cho giáo viên các cấp trong trường hợp nào tại dự thảo Nghị định?
  2. Quy định về phụ cấp và tiền lương đối với nhà giáo theo Luật Nhà giáo 2025 ra sao?
  3. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên THPT được quy định như thế nào?

Đề xuất phương án tăng lương năm 2026 từ 15% đến tối đa 30% (tính theo công thức tính lương mới) cho giáo viên các cấp trong trường hợp nào tại dự thảo Nghị định?

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Tại Dự thảo Nghị định mới thực hiện hệ số lương đặc thù cho giáo viên như sau:

Hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo
1. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng.
2. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng.
3. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,2 so với hệ số lương hiện hưởng.
4. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,3 so với hệ số lương hiện hưởng.

Tại dự thảo này điều chỉnh hệ số đặc thù của giáo viên thấp nhất là 1,15 và cao nhất là 1,3.

Ta có công thức tính lương mới:

Mức lương thực hiện năm 2026 = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng x Hệ số lương đặc thù

Đồng thời nếu hệ số lương giáo viên các cấp được bảo lưu từ các Thông tư 01, Thông tư 02, Thông tư 03 và Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT tương ứng với giáo viên mầm non, tiểu học, THCS và THPT.

Do đó, với cùng mức lương cơ sở thì công thức tính lương giáo viên mới từ 2026 có thể viết lại như sau:

Mức lương thực hiện năm 2026 = Mức lương hiện hưởng x Hệ số lương đặc thù

Như vậy, mức lương mới trong trường hợp giữ nguyên lương cơ sở và hệ số lương thì chênh với mức lương cũ bằng hệ số đặc thù.

Mà hệ số đặc thù của giáo viên thấp nhất là 1,15 và cao nhất là 1,3.

Do đó, từ năm 2026 với:

- Cùng hệ số lương

- Cùng mức lương cơ sở

Thì tăng lương giáo viên lên ít nhất 15% và cao nhất 30% (tương ứng với hệ số đặc thù 1,15 và 1,3).

Còn trong trường hợp mức lương cơ sở được tăng lên cao hơn 2,34 triệu đồng và giữ nguyên hệ số lương thì lương giáo viên được tăng lên so với hiện nay được tính bằng công thức:

% tăng lên = [(Mức lương cơ sở mới x hệ số đặc thù) / 2.340.000] - 1 = %

Còn trong trường hợp thay đổi cả mức lương cơ sở và hệ số lương thì % tăng lên được tính theo công thức:

% tăng lên = [(Mức lương cơ sở mới x hệ số đặc thù x hệ số lương mới) / (2.340.000 x hệ số lương cũ)] - 1 = %

>> Xem chi tiết Dự thảo Nghị định mới tại đây <<

>> 04 bảng lương giáo viên theo Dự thảo Nghị định tại đây <<

>> 04 bảng lương giáo viên theo Dự thảo Thông tư BGDĐT tại đây <<

>> Trung ương: Hệ thống bảng lương CBCCVC chưa phù hợp, không bảo đảm được cuộc sống

>> Từ năm 2026, thực hiện tăng khoảng 33,33% hệ số phụ cấp cho Giáo viên

>> Năm 2026, tăng trực tiếp cho CBCCVC, Công an, Quân đội hơn 23.400.000 đồng

>> Thông qua phương án tăng lương năm 2026 lên 280.000 đồng để làm cơ sở thực hiện tiền lương

>> Giải quyết cho hưởng ít nhất 05 tháng lương đối với CBCCVC

>> Năm 2026 vẫn tiếp tục áp dụng mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng của CBCCVC và LLVT

>> Toàn bộ Nghị định 178 chính thức hết hiệu lực (Nghị định về tinh giản biên chế cho CBCCVC)

>> Trong vòng 05 ngày giải quyết cho CBCCVC và NLĐ hưởng 11.700.000 đồng (nhận trực tiếp vào tài khoản)

>> Thủ tướng Quyết định ngay từ năm 2026 cải cách tiền lương cho CBCCVC

>> Ban hành bảng lương mới cùng với 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn cho CBCCVC và LLVT

>> Sẽ không có mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026

>> Thủ tướng ban hành thêm 01 chỉ đạo mới năm 2026 về cải cách tiền lương, thưởng, đãi ngộ cho CBCCVC

>> Từ tháng tiếp theo, Trung ương cắt 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội của CBCC

>> Sử dụng nguồn cải cách tiền lương trả thêm cho CBCCVC hưởng tối đa 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Toàn bộ CBCCVC dưới 45 tuổi đến hết 31/12/2030 không được giải quyết nghỉ thôi việc

>> Chính phủ ra NQ: Chính thức NLĐ cả nước được nghỉ vào ngày 24/11

>> Nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026: Toàn thể CBCCVC và NLĐ được nghỉ liên tục 3 ngày

MỚI >> Quyết định tăng lương cơ sở trong năm 2026 để cải thiện đời sống của CBCCVC và người lao động

MỚI NHẤT >> CBCCVC và NLĐ chính thức được nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 3 ngày

>> Toàn bộ mức lương mới, bảng lương mới sau 2026 của CBCCVC và LLVT bãi bỏ hoàn toàn lương cơ sở và hệ số lương

>> Không thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 3/2026 (trực tiếp hoặc chuyển khoản) cho người lao động

>> Bộ trưởng BQP quyết định tăng thêm mức phụ cấp từ 50% đến 100% mức lương hiện hưởng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

>> Áp dụng mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% - 100% cho đội ngũ giáo viên từ đầu năm 2026 theo lộ trình do Chính phủ quy định

>> Người hưởng lương từ NSNN được nhận 9.360.000 đồng/người (04 lần mức lương cơ sở)

>> Quyết định thưởng tối đa 5 tháng tiền lương cho cá nhân là người Việt Nam trong và ngoài nước

>> Chi tiết các lịch nghỉ lễ sau Tết Nguyên đán 2026 của toàn thể CBCCVC và NLĐ được nghỉ tổng cộng 12 ngày

>> Chi tiết Lịch đi làm lại sau Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 chính thức của toàn thể CBCCVC, người lao động

>> Người lao động được nghỉ 9 ngày Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 2026

>> Bộ Nội vụ hướng dẫn bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại ĐVHC cấp xã mới

>> Năm 2026 tạm thời chưa điều chỉnh lương và phụ cấp lương đối với Cán bộ công chức viên chức

>> Nghị định Chính phủ: Tiếp tục sáp nhập xã tại các tỉnh thành (mới) và đổi thành tên xã mới

>> Năm 2026 dành đến 70% số tăng thu ngân sách thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT

>> Tiếp tục thực hiện sáp nhập các Thôn, Tổ dân phố liền kề theo Thông tư 14 Bộ Nội vụ

>> Không tiếp tục chi trả 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng tiếp theo

>> Mức tăng lương hưu mới cho người nghỉ hưu trước 1995 được thông qua

>>> CV Thủ tướng Chính phủ: Tăng lương cơ sở cao hơn 2.34 triệu đồng/tháng theo Kết luận 206-KL/TW

>>> Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 (10 tháng 3 Âm lịch 2026) chính thức

>> Mức tăng lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT: 03 phương án có thể xảy ra

>> Chi phụ cấp tăng thêm hàng tháng bằng 150% mức lương hiện hưởng cho mỗi một CBCCVC

>> Học viên được hưởng phụ cấp tăng thêm tối đa bằng 250% mức lương hiện hưởng khi tốt nghiệp

>> Chính thức hỗ trợ đến 28.080.000 đồng cho thanh niên

>> Chính thức thu hồi lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 3/2026 (bao gồm tiền

>> Hạn chót tháng 3/2026 thực hiện điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, một số loại phụ cấp cùng những khoản trợ cấp

>> Mỗi Đảng viên được nhận 702.000 đồng tiền thưởng theo định kỳ (tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng)

>> Nghị quyết 23: Quy định mới về chế độ phụ cấp đặc thù, phụ cấp chống dịch; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn bản

>> Chi tiết 04 khoản phụ cấp của CBCCVC và LLVT tại Nghị định 204 sẽ được tăng trực tiếp

>> Thời điểm áp dụng mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT sau khi điều chỉnh Tháng 03/2026

>> Toàn bộ các bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau khi thay thế mức lương cơ sở

>> Năm 2026 sau khi Chính phủ chốt tăng lương thì hưởng ít nhất 18.500.000 đồng/tháng

>> Cắt hoàn toàn phụ cấp thâm niên nhà giáo khi ban hành bảng lương mới theo Kết luận của Trung ương

>> Thực hiện tăng lương lên thêm 320.000 đồng kể từ năm 2026 để làm cơ sở trả lương

>> Tạm thời chưa giải quyết nghỉ thôi việc cho CBCCVC đến hết 31/12/2030

Đề xuất phương án tăng lương năm 2026 từ 15% đến tối đa 30% (tính theo công thức tính lương mới) cho giáo viên các cấp trong trường hợp nào tại dự thảo Nghị định?

Quy định về phụ cấp và tiền lương đối với nhà giáo theo Luật Nhà giáo 2025 ra sao?

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Nhà giáo 2025, quy định về tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo như sau:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:

- Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;

- Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;

- Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.

Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên THPT được quy định như thế nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định như sau:

Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên
1. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm:
a) Thời gian nghỉ hè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục.
Trong thời gian nghỉ hè, giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, tham gia công tác thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh khi cơ quan có thẩm quyền triệu tập;
b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên phù hợp, đúng quy định, bảo đảm khung thời gian năm học.
2. Trường hợp thời gian nghỉ hè và thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ có giai đoạn trùng nhau, ngoài thời gian nghỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thời gian nghỉ của giáo viên bao gồm:
a) Thời gian nghỉ thai sản theo quy định;
b) Thời gian nghỉ hè ngoài thời gian nghỉ thai sản (trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản);
c) Trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại điểm b khoản này ít hơn số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động thì giáo viên được nghỉ thêm một số ngày. Tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại điểm b khoản này bằng số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa giáo viên với hiệu trưởng.
....

Như vậy, thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên THPT được quy định như sau:

- Thời gian nghỉ hè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục.

Trong thời gian nghỉ hè, giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, tham gia công tác thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh khi cơ quan có thẩm quyền triệu tập;

- Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên phù hợp, đúng quy định, bảo đảm khung thời gian năm học.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất