- Năm 2026 lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học trung bình trên 17.000.000 đồng/tháng ở hạng 1 khi tính theo hệ số đặc thù và hệ số lương mới tại dự thảo Nghị định và Thông tư ra sao?
- Những đối tượng nào được ưu tiên trong tuyển dụng giáo viên?
- Thẩm quyền tuyển dụng giáo viên các cơ sở giáo dục công lập thuộc về ai?
Năm 2026 lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học trung bình trên 17.000.000 đồng/tháng ở hạng 1 khi tính theo hệ số đặc thù và hệ số lương mới tại dự thảo Nghị định và Thông tư ra sao?
Tại dự thảo Nghị định thì xếp hệ số đặc thù giáo viên như sau: Giáo viên mầm non hệ số đặc thù 1,25. Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hệ số đặc thù 1,15.
Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học như sau:
- Giáo viên mầm non -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26 đối với giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26; xếp lương viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89 (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25 đối với giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25; Xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24 đối với giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24 xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38; xếp lương (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)
- Giáo viên Tiểu học -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
- Giáo viên THCS -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
- Giáo viên THPT -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
Từ hệ số đặc thù mới và hệ số lương mới ta có được 04 bảng lương cho giáo viên như sau:

Bảng lương giáo viên THPT từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên THCS từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên Tiểu học từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định
Như vậy, mức lương trung bình của giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 1 năm 2026 khi tính theo hệ số đặc thù và hệ số lương mới tại dự thảo Nghị định và Thông tư là 17,895,150 đồng/tháng chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp,...
>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY
>> Xem chi tiết dự thảo Nghị định mới tại đây <<
>> Đề xuất phương án tăng lương năm 2026 từ 15% đến tối đa 30%
>> Chi tiết 04 khoản phụ cấp của CBCCVC và LLVT tại Nghị định 204 sẽ được tăng trực tiếp
>> Thời điểm áp dụng mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT sau khi điều chỉnh Tháng 03/2026
>> Toàn bộ các bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau khi thay thế mức lương cơ sở
>> Năm 2026 sau khi Chính phủ chốt tăng lương thì hưởng ít nhất 18.500.000 đồng/tháng
>> Cắt hoàn toàn phụ cấp thâm niên nhà giáo khi ban hành bảng lương mới theo Kết luận của Trung ương
>> Thực hiện tăng lương lên thêm 320.000 đồng kể từ năm 2026 để làm cơ sở trả lương
>> Tạm thời chưa giải quyết nghỉ thôi việc cho CBCCVC đến hết 31/12/2030
>> Trung ương xác định rõ lộ trình cải cách tiền lương CBCCVC và LLVT đến năm 2030
>> Cắt 25% phụ cấp công vụ từ tháng tiếp theo của LLVT và CBCC từ Trung ương đến cấp xã
>> CBCCVC dưới 45 tuổi được hưởng 03 tháng tiền lương và nhận thêm 50% cho mỗi năm công tác
>> Chốt 02 mức lương thay thế mức lương cơ sở 2.340.000 đồng của CBCCVC và LLVT trong năm 2026
>> Chuẩn bị bầu Trưởng thôn, bầu Tổ trưởng Tổ dân phố thực hiện thống nhất
>> Giải quyết cho người hưởng lương hưu được nhận thêm 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Thống nhất bãi bỏ mức lương cơ sở cùng thời điểm áp dụng bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT
>> Thống nhất Đề án cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT (khu vực công) từ 01/3/2026
>> Nguồn cải cách tiền lương giải quyết cho CBCC hưởng thêm 80% và viên chức hưởng thêm 60% mức lương
>> Chính thức xếp lương mới từ 01/03/2026 cho người hưởng lương tại bảng lương CBCCVC
>> Quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, bầu Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026
>> Năm 2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên đến 18.500.000 đồng/tháng (mức thấp nhất)
>> Cho phép người từ đủ 60t trở lên được hưởng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Nghị quyết 23 Chính phủ tiếp tục sắp xếp lại trường học, bệnh viện trên cả nước trong năm 2026
>> Tạm thời chưa ban hành chính sách tiền lương mới, điều chỉnh phụ cấp cho CBCCVC và LLVT
>> Số tiền mới thay thế mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng được Chính phủ thông qua vào Tháng 03/2026
>> Năm 2026 thống nhất tăng từ 2.340.000 đồng lên đến 58,12%
>> Mức tăng lương hưu mới năm 2026 được Chính phủ thông qua theo chỉ đạo của Quốc hội

Năm 2026 lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học trung bình trên 17.000.000 đồng/tháng ở hạng 1 khi tính theo hệ số đặc thù và hệ số lương mới tại dự thảo Nghị định và Thông tư ra sao?
Những đối tượng nào được ưu tiên trong tuyển dụng giáo viên?
Theo quy định tại Điều 14 Luật Nhà giáo 2025 như sau:
Tuyển dụng nhà giáo
1. Nội dung và phương thức tuyển dụng nhà giáo được quy định như sau:
a) Nội dung tuyển dụng căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo;
b) Phương thức tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm.
2. Thẩm quyền tuyển dụng được quy định như sau:
a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện;
b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;
c) Đối với trường của lực lượng vũ trang nhân dân, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an;
d) Đối với cơ sở giáo dục không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng bao gồm:
a) Người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng;
b) Đối với giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên người có kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;
c) Trường hợp ưu tiên tuyển dụng khác theo quy định của pháp luật.
....
Theo đó, những đối tượng sau được ưu tiên trong tuyển dụng giáo viên:
- Người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng;
- Đối với giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên người có kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;
- Trường hợp ưu tiên tuyển dụng khác theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền tuyển dụng giáo viên các cơ sở giáo dục công lập thuộc về ai?
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT như sau:
Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (trừ trường dự bị đại học) và trường trung học nghề công lập
Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (trừ trường dự bị đại học) và trường trung học nghề công lập thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Dẫn chiếu đến điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 248/2025/QH15 quy định như sau:
Phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục
1. Cơ chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý nhân lực ngành giáo dục được quy định như sau:
a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt và trường trung học nghề công lập (sau đây gọi là cơ sở giáo dục công lập) trên địa bàn tỉnh; thực hiện thẩm quyền điều động, thuyên chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, thay đổi vị trí việc làm đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân viên trong cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý và đối với cơ sở giáo dục công lập liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền điều động, thuyên chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay đổi vị trí việc làm đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân viên trong cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học được tự chủ xác định vị trí việc làm, tuyển dụng, ký hợp đồng lao động đối với chuyên gia, nhà khoa học có trình độ tiến sĩ là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy chế nội bộ của đơn vị; quyết định, tự chịu trách nhiệm trong việc tuyển dụng, xác nhận đối tượng miễn giấy phép lao động cho chuyên gia, nhà khoa học người nước ngoài trong thời hạn không quá 03 năm để thực hiện công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học.
Như vậy, hiện nay thẩm quyền tuyển dụng giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (trừ trường dự bị đại học) và trường trung học nghề công lập trên địa bàn tỉnh thuộc về Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Tải về >> Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT Quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];