Lao động nữ sinh con được nghỉ thai sản trong thời gian bao lâu?
Tại Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con như sau:
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động.
Trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Bộ luật Lao động thì được hưởng tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả và tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo mức quy định tại Điều 59 của Luật này; người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian người lao động trở lại làm việc.
...
Theo đó, căn cứ theo khoản 4 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 thì Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Đang nghỉ thai sản thì có được nhận tiền thưởng Tết hay không? (Hình từ Internet)
Thời gian 6 tháng nghỉ thai sản có được tính đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
Tại khoản 6 Điều 42 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định như sau:
Quản lý đối tượng
...
6. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được ghi trên sổ BHXH theo mức tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản người lao động được nâng lương thì được ghi theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được nâng lương.
Người lao động đang làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.
...
Như vậy, theo quy định trên thì thời gian 6 tháng nghỉ thai sản khi sinh con, lao động nữ sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội tính đóng bảo hiểm xã hội nhưng không được tính là thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Đang nghỉ thai sản thì có được nhận tiền thưởng Tết hay không?
Tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Theo quy định trên, thưởng Tết là khoản tiền người sử dụng lao động sẽ trả thêm cho người lao động vào dịp cuối năm nếu giữa các bên có thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc theo nội quy của từng doanh nghiệp.
Tiền thưởng Tết cho lao động nữ đang nghỉ thai sản không phải là khoản bắt buộc các doanh nghiệp phải chi trả. Khoản thưởng Tết phụ thuộc vào quá trình làm việc của người lao động, kết quả, lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh và quy chế thưởng của công ty.
Tuy nhiên, nếu như trước đó các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động hay thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế riêng của doanh nghiệp về thưởng Tết thì ngay cả khi đang nghỉ thai sản, người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi này.
Để biết người lao động nghỉ thai sản có được thưởng Tết hay không cần căn cứ cụ thể vào điều kiện hưởng và mức hưởng thưởng Tết trong các văn bản có giá trị pháp lý và sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];