Danh sách 14 Luật, 46 Nghị định, 14 Thông tư sắp được sửa đổi, bổ sung để thống nhất theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ra sao?

Đặng Trần Trà My 649 lượt xem
11:01 | 07/05/2026
Danh sách 14 Luật, 46 Nghị định và 14 Thông tư sắp được sửa đổi, bổ sung nhằm bảo đảm thống nhất theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP, tập trung xử lý các quy định chồng chéo, bất cập, đồng thời đơn giản hóa thủ tục và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Nội dung chính
  1. Danh sách 14 Luật, 46 Nghị định, 14 Thông tư sắp được sửa đổi, bổ sung để thống nhất theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ra sao?
  2. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật mới nhất?
  3. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật?

Danh sách 14 Luật, 46 Nghị định, 14 Thông tư sắp được sửa đổi, bổ sung để thống nhất theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ra sao?

Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP, có 14 Luật, 46 Nghị định,14 Thông tư thuộc danh sách cần sửa đổi bổ sung. Cụ thể:

Danh sách 14 Luật, 46 Nghị định, 14 Thông tư sắp được sửa đổi, bổ sung để thống nhất theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP:

STT

CÁC LUẬT, NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, THÔNG TƯ CẨN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

ĐIỀU, KHOẢN, ĐIỂM CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ

CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO

I

LUẬT



1.

Luật Luật sư 2006

Khoản 3 Điều 32;

Khoản 2, khoản 3 Điều 35;

Khoản 2, khoản 3 Điều 41;

Khoản 1, khoản 2 Điều 50;

Điều 68;

Điều 79;

Điều 81.

Bộ Tư pháp

2.

Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Đấu giá tài sản sửa đổi năm 2024.

Điều 10;

Khoản 1 Điều 17;

Khoản 3 Điều 23;

Khoản 1, khoản 2 Điều 25;

Khoản 1, 1a và điểm b khoản 3 Điều 26;

Khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7 Điều 29.

Bộ Tư pháp

3.

Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 84/2025/QH15.

Điều 53.

Bộ Tư pháp

4.

Luật Điện ảnh 2022.

Điểm b khoản 4 Điều 13;

Khoản 1 Điều 22;

Điểm b khoản 4 Điều 27.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

5.

Luật Du lịch 2017.

Khoản 1, khoản 2 Điều 32;

Khoản 1, khoản 2 Điều 33;

Điều 34;

Điều 35;

Khoản 4, khoản 5 Điều 50;

Khoản 1, khoản 2 Điều 60;

Khoản 1 Điều 61;

Khoản 2, khoản 3 Điều 62;

Điều 69.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

6.

Luật Xuất bản 2012.

Điều 8;

Khoản 2 Điều 14;

Khoản 2, khoản 3 Điều 15;

Điều 17;

Khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 20;

Khoản 2 Điều 22;

Điều 32;

Khoản 3, khoản 4 Điều 34;

Khoản 3 Điều 36;

Khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 38;

Khoản 3 Điều 39;

Khoản 3 Điều 44.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

7.

Luật Điện lực 2024.

Điều 31.

Bộ Công Thương

8.

Luật Tần số vô tuyến điện 2009 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022.

Điểm a khoản 1 Điều 18a;

Các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 19;

Khoản 2 Điều 20;

Điểm a khoản 4 Điều 20a;

Điểm c khoản 1 Điều 22;

Điểm g khoản 1 Điều 23;

Khoản 2 Điều 24.

Bộ Khoa học và Công nghệ

9.

Luật Viễn thông 2023.

Điểm c khoản 1 Điều 36;

Điểm d khoản 1 Điều 36;

Điểm a khoản 2 Điều 36;

Khoản 3 Điều 36;

Điều 37.

Bộ Khoa học và Công nghệ

10.

Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020.

Khoản 2 Điều 12;

Khoản 2 Điều 18;

Khoản 2 Điều 20;

Điều 30;

Điều 31;

Điều 33;

Điều 34;

Điều 36;

Điều 39;

Điều 40.

Bộ Nội vụ

11.

Luật Chứng khoán 2019.

Điểm b, c khoản 1 Điều 57;

Điều 58;

Khoản 1 Điều 69;

Điểm a khoản 2, khoản 5 Điều 74;

Điểm a khoản 2, khoản 5, khoản 6 Điều 75;

Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 76;

Điểm b khoản 1 Điều 78.

Bộ Tài chính

12.

Luật Kiến trúc 2019.

Khoản 3 Điều 26.

Bộ Xây dựng

13.

Luật Kế toán 2015.

Khoản 7 Điều 61;

Điểm d khoản 1 Điều 60;

Điểm c, d khoản 4 Điều 60.

Bộ Tài chính

14.

Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.

Điều 41.

Bộ Tư pháp

II

NGHỊ ĐỊNH



1.

Nghị định 151/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Điều 20;

Khoản 2 Điều 21;

Khoản 1 Điều 22;

Điều 33.

Bộ Công an

2.

Nghị định 91/2016/NĐ-CP về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP, Nghị định 129/2024/NĐ-CP.

Khoản 3 Điều 4;

Điều 8;

Khoản 3 Điều 10;

Điều 12;

Khoản 4 Điều 14;

Điều 16;

Điểm b khoản 3 Điều 27;

Khoản 4 Điều 41;

Điều 43.

Bộ Y tế

3.

Nghị định 148/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế.

Mục II.3, phần 12 Phụ lục III;

Mục II.3, phần 13, 14, 15, 16 Phụ lục III;

Mục II.3, phần 17 Phụ lục III;

Mục II.3, phần 18 Phụ lục III;

Mục II.2, phần 19 Phụ lục III;

Mục II.4, phần 20, 21, 22, 23 Phụ lục III.

Bộ Y tế

4.

Nghị định 103/2017/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP.

Điều 15;

Điều 24;

Điều 29;

Điều 46.

Bộ Y tế

5.

Nghị định 163/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược.

Điều 26;

Điều 33.

Bộ Y tế

6.

Nghị định 123/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư; sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 137/2018/NĐ-CP, Nghị định 112/2025/NĐ-CP.

Điều 34.

Bộ Tư pháp

7.

Nghị định 181/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

Điều 9;

Điều 14.

Bộ Công Thương

8.

Nghị định 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 15/2020/NĐ-CP, Nghị định 14/2022/NĐ-CP.

Khoản 1, khoản 3, điểm b, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 6;

Điểm b, c khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7.

Bộ Quốc phòng

9.

Nghị định 101/2022/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

Khoản 1, khoản 2 Điều 6;

Khoản 1, khoản 2 Điều 8;

Khoản 1 Điều 9.

Bộ Quốc phòng

10.

Nghị định 53/2013/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Khoản 4 Điều 7;

Khoản 2 Điều 20.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

11.

Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 133/2024/NĐ-CP.

Khoản 6 Điều 9;

Khoản 4 Điều 13.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

12.

Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về thanh toán không dùng tiền mặt.

Khoản 2 Điều 14;

Điều 19;

Khoản 1, khoản 3 Điều 20;

Khoản 2 Điều 22;

Khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 24;

Khoản 1 Điều 25;

Điểm a khoản 1 Điều 26.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

13.

Nghị định 195/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.

Điều 7;

Điều 8;

Điểm a khoản 1 Điều 9;

Khoản 3 Điều 10;

Khoản 2 Điều 13;

Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 14;

Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 17;

Khoản 2 Điều 18.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

14.

Nghị định 138/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.

Khoản 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 138/2025/NĐ-CP;

Khoản 12 Phụ lục kèm theo Nghị định 138/2025/NĐ-CP;

Khoản 16 Phụ lục trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch theo Nghị định số 138/2025/NĐ-CP.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

15.

Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực.

Điều 3;

Điều 4;

Điều 5;

Điều 6;

Điều 7;

Điều 8;

Điều 9;

Điều 10;

Điều 11;

Điều 12;

Khoản 1 Điều 13;

Điều 14;

Khoản 4 Điều 15;

Điều 16;

Điểm b khoản 1 Điều 23.

Bộ Công Thương

16.

Nghị định 77/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP.

Khoản 1, khoản 2 Điều 24a.

Bộ Công Thương

17.

Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 08/2018/NĐ-CP, Nghị định 85/2021/NĐ-CP.

Điều 52;

Điều 54;

Khoản 2 Điều 55;

Khoản 1 Điều 61;

Khoản 1, khoản 3, điểm a khoản 5; điểm c khoản 6; điểm c khoản 7 Điều 63.

Bộ Công Thương

18.

Nghị định 45/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí

Khoản 4 Điều 3;

Khoản 2 Điều 12;

Khoản 3 Điều 13;

Khoản 3 Điều 20;

Khoản 2 Điều 21;

Khoản 3 Điều 25;

Khoản 2 Điều 26;

Khoản 2 Điều 27;

Khoản 2 Điều 28;

Khoản 6 Điều 28;

Khoản 3 Điều 29;

Khoản 3 Điều 30;

Khoản 6 Điều 31;

Khoản 2 Điều 32;

Khoản 2 Điều 33;

Khoản 2 Điều 34;

Khoản 4 Điều 36;

Khoản 2 Điều 45;

Khoản 2 Điều 55;

Khoản 2 Điều 57;

Khoản 2 Điều 60.

Bộ Công Thương

19.

Nghị định 63/2023/NĐ-CP

Điểm a khoản 3 Điều 6;

Điểm a khoản 2 Điều 19;

Điểm đ khoản 4, điểm đ khoản 5 Điều 19;

Điểm a khoản 2 Điều 26;

Điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 26.

Điểm d khoản 1 Điều 38;

Mục 1.1 Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1d, Phụ lục II.

Bộ Khoa học và Công nghệ

20.

Nghị định 133/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.


Điểm b khoản 1 mục IV Phụ lục II

(Do bỏ điều kiện “Có Chứng chỉ vô tuyến điện viên đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này” tại điểm g khoản 2 Điều 19 của Luật Tần số vô tuyến điện nên phải bãi bỏ thành phần hồ sơ tương ứng).

Bộ Khoa học và Công nghệ

21.

Nghị định 88/2012/NĐ-CP quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

Khoản 1, 2 Điều 4;

khoản 1, 2 Điều 7;

khoản 1, 2 Điều 8;

khoản 1, 2, 3 Điều 12;

khoản 1 Điều 14;

khoản 1 Điều 15.

Bộ Ngoại giao

22.

Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Điều 21;

Điều 24;

Điều 25;

Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 26;

Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 27;

Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 28.

Bộ Nội vụ

23.

Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khoản 3 Điều 17

Khoản 3 Điều 1 Phụ lục I;

Khoản 3 Điều 2 Phụ lục I;

Điểm c khoản 2 Điều 3 Phụ lục I;

khoản 3 Điều 4 Phụ lục I;

Điểm b khoản 3 Điều 5 Phụ lục I;

Khoản 3 Điều 6 Phụ lục I;

Điểm c khoản 3 Điều 7 Phụ lục I;

Khoản 2 Điều 8 Phụ lục I;

Khoản 4 Điều 9 Phụ lục I;

Khoản 3 Điều 11 Phụ lục I;

Khoản 3 Điều 12 Phụ lục I;

Điểm c khoản 2 Điều 13 Phụ lục I;

Khoản 3 Điều 14 Phụ lục I;

Điểm b khoản 3 Điều 15 Phụ lục I;

Khoản 3 Điều 16 Phụ lục I;

Điều 17 Phụ lục I;

Khoản 3, khoản 4 Điều 18 Phụ lục I;

Khoản 3 Điều 19 Phụ lục I;

Điểm c khoản 2 Điều 20 Phụ lục I;

Khoản 3, khoản 4 Điều 21 Phụ lục I;

Điểm b khoản 3 Điều 22 Phụ lục I;

Khoản 2; Điểm b khoản 3 Điều 24 Phụ lục I;

Điểm c khoản 2 Điều 25 Phụ lục I;

Điểm b khoản 3 Điều 26 Phụ lục I;

Điểm b khoản 3 Điều 27 Phụ lục I;

Khoản 3 Điều 28 Phụ lục I;

Điểm c khoản 2 Điều 29 Phụ lục I;

Khoản 3 Điều 30 Phụ lục I;

Khoản 3 Điều 31 Phụ lục I;

Khoản 2, điểm d khoản 3, khoản 4 Điều 32 Phụ lục I;

Điểm c khoản 2 Điều 33 Phụ lục I;

Khoản 1, khoản 3 Điều 34 Phụ lục I;

Điểm b khoản 3 Điều 35 Phụ lục I;

Khoản 2, khoản 3 Điều 36 Phụ lục I;

Điểm c khoản 2 Điều 37 Phụ lục I;

Khoản 1, khoản 3 Điều 38 Phụ lục I;

Điểm b khoản 3 Điều 39 Phụ lục I;

Khoản 2 Điều 47 Phụ lục I;

Điều 48 Phụ lục I;

Khoản 1, khoản 3 Điều 49 Phụ lục I;

Khoản 3 Điều 50 Phụ lục I;

Điểm c khoản 1, Điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 51 Phụ lục I;

Khoản 1, khoản 3 Điều 52 Phụ lục I;

Khoản 1; khoản 3 Điều 53 Phụ lục I;

Điểm b khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 54 Phụ lục I;

Khoản 1, khoản 3 Điều 55 Phụ lục I;

Điểm a, điểm b khoản 1 Điều 57 Phụ lục I;

Điểm a, điểm b khoản 1; điểm b, điểm c khoản 3 Điều 61 Phụ lục I;

Điểm b khoản 3 Điều 62 Phụ lục I.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

24.

Nghị định 125/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Điều 3;

Điều 5;

Điều 15;

Điều 17;

Điều 25;

Điều 27;

Khoản 1 Điều 32;

Khoản 1 Điều 35;

Khoản 1 Điều 36;

Điều 37;

Khoản 1 Điều 40;

Khoản 1 Điều 41;

Điều 43;

Điều 48;

Điều 70;

Điều 77;

Điều 82;

Điều 86.

Điều 87.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

25.

Nghị định 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Điều 7;

Điểm c, d, đ khoản 1 Điều 10;

Điểm c, d khoản 4 Điều 12;

Điều 24;

Điều 25;

Khoản 1 Điều 35;

Khoản 2, khoản 3 Điều 36;

Điều 37;

Khoản 2, khoản 3 Điều 38;

Khoản 2 Điều 42;

Điều 45;

Khoản 2 Điều 48;

Khoản 3 Điều 49;

Khoản 7 Điều 50;

Khoản 3; điểm c khoản 4 Điều 51;

Điều 59.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

26.

Nghị định 124/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Khoản 5; điểm a, c khoản 18; điểm b, c khoản 19; điểm a khoản 20; điểm c khoản 28 Điều 1;

Khoản 32 Điều 1 (bãi bỏ);

Mẫu số 12, Mẫu số 27 Phụ lục kèm theo Nghị định.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

27.

Nghị định 143/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khoản 1 Điều 7;

Khoản 1, khoản 2 Điều 1 Phụ lục I;

Khoản 1 Điều 2 Phụ lục I;

Khoản 1, khoản 3 Điều 4 Phụ lục I;

Khoản 5; điểm b, c, d khoản 6 Điều 5 Phụ lục I.

Mẫu số 4 Phụ lục II.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

28.

Nghị định 24/2022/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung các nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Điểm d, h, k khoản 21; khoản 13, khoản 16 Điều 1.


Bộ Giáo dục và Đào tạo

29.

Nghị định 49/2018/NĐ-CP quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

Điều 4;

Điểm b, điểm c khoản 4 Điều 8;

Điểm b khoản 4 Điều 9;

Điều 13.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

30.

Nghị định 143/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Khoản 2 Điều 14.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

31.

Nghị định 15/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật giáo dục nghề nghiệp.

Khoản 1 Điều 37.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

32.

Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.

Điều 152;

Điểm c khoản 1 Điều 153;

Điểm b, c, đ khoản 2 Điều 190;

Khoản 1 Điều 191;

Điểm a khoản 1 Điều 192;

Khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 195;

Khoản 1 Điều 201;

Điểm b khoản 1, khoản 5, điểm c khoản 6 Điều 259;

Mẫu số 51 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

Bộ Tài chính

33.

Nghị định 06/2017/NĐ-CP về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế.

Điểm c, điểm d, điểm e khoản 1 Điều 30;

Điểm b, c, e khoản 2 Điều 31;

Điểm d khoản 3 Điều 39.

Bộ Tài chính

34.

Nghị định 88/2014/NĐ-CP quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.

Khoản 6, điểm a khoản 8, khoản 9 Điều 14;

Điểm c khoản 5, khoản 9 Điều 15;

Khoản 5 Điều 19;

Khoản 2, khoản 4 Điều 20;

Khoản 2 Điều 21.

Bộ Tài chính

35.

Nghị định 95/2018/NĐ-CP quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán.

Điểm b khoản 2 Điều 26.


Bộ Tài chính

36.

Nghị định 17/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập.

Điều 10;

Điểm d, điểm e khoản 1 Điều 11.

Bộ Tài chính

37.

Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Khoản 6, khoản 8 Điều 8;

Khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9, Điều 9;

Mẫu số 06a Phụ lục II;

Mẫu số 10a Phụ lục II;

Điểm b.5.4 khoản 2 Chương 98.

Bộ Tài chính

38.

Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP.

Khoản 6 Điều 8,

Khoản 2, khoản 5 Điều 28a.


Bộ Tài chính

39.

Nghị định 68/2016/NĐ-CP

Từ Điều 4 đến Điều 38.

Bộ Tài chính

40.

Nghị định 46/2020/NĐ-CP quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN để thực hiện Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh Hải quan.

Điều 34;

Điều 35.

Bộ Tài chính

41.

Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.


Điều 8;

Điểm a mục 9.2 Phụ lục I;

Khoản a.1 điểm 4 Điều 13;

Điểm 12.1 (b) Phụ lục I;

Điểm 12.1 (a) Phụ lục I.

Bộ Tài chính

42.

Nghị định 85/2019/NĐ-CP quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 11;

Điều 12.

Bộ Tài chính

43.

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.

Mục 3 chương II,

Mục 3 chương III.

Bộ Tài chính

44.

Nghị định 84/2016/NĐ-CP về tiêu chuẩn, Điều kiện đối với kiểm toán viên.

Khoản 1 Điều 6;

Điều 9.

Bộ Tài chính

45.

Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán.

Điều 26;

Điều 27.

Bộ Tài chính

46.

Nghị định 85/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.

Khoản 2, khoản 3 Điều 26.

Bộ Xây dựng

III

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ



1.

Quyết định 19/2018/QĐ-TTg quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Điều 4;

Điều 6.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

2.

Quyết định 66/2015/QĐ-TTg quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Điều 4.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

3.

Quyết định 20/2017/QĐ-TTg quy định về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.

Điều 5;

Điều 7;

Điều 9;

Điều 21.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

4.

Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Khoản 1 Điều 4;

Khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 6.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

5.

Quyết định 33/2016/QĐ-TTg về Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử.

Khoản 2 Điều 5;

Khoản 8, khoản 9 Điều 9.

Bộ Tài chính

IV

THÔNG TƯ



1.

Thông tư 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website thương mại điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 21/2018/TT-BCT.

Điều 11;

Khoản 1 Điều 16;

Khoản 3 Điều 17;

Điều 19;

Điều 25.

Bộ Công Thương

2.

Thông tư 59/2015/TT-BCT quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động.

Điều 11;

Khoản 2, khoản 3 Điều 12;

Điều 15;

Khoản 1 Điều 16;

Điều 18.

Bộ Công Thương

3.

Thông tư 299/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá.

Mục I Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư.

Bộ Tài chính

4.

Thông tư 169/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Khoản 1 Điều 4.

Bộ Tài chính

5.

Thông tư 67/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm.

Biểu phí ban hành kèm theo Thông tư.

Bộ Tài chính

6.

Thông tư 203/2012/TT-BTC về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

Điều 5.

Bộ Tài chính

7.

Thông tư 36/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).

Điều 4.

Bộ Tài chính

8.

Thông tư 01/2020/TT-BTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.

Khoản 2, khoản 3 Điều 6;

Điều 14;

Điều 21;

Điều 23.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

9.

Thông tư 23/2023/TT-BTTTT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2020/TT-BTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.

Khoản 2, khoản 4, khoản 10 Điều 1;

Mẫu số 02, 03, 07, 17, 32, 33, 39, 40, 41, 42 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

10.

Thông tư 09/2025/TT-BVHTTDL quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.

Điều 8;

Khoản 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư;

Khoản 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

11.

Thông tư 04/2023/TT-BTP hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.

Mẫu số 07 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư.

Bộ Tư pháp

12.

Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Khoản 2 Điều 3;

Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.

Bộ Nội vụ

13.

Thông tư 10/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Chương III;

Chương V.

Bộ Tài chính

14.

Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.

Điều 22.

Bộ Tài chính

Danh sách 14 Luật, 46 Nghị định, 14 Thông tư sắp được sửa đổi, bổ sung để thống nhất theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ra sao?

Danh sách 14 Luật, 46 Nghị định, 14 Thông tư sắp được sửa đổi, bổ sung để thống nhất theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật mới nhất?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 quy định hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm:

1. Hiến pháp.

2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.

3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.

9. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

10. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

11. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

12. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

13. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).

15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật?

Tại Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật như sau:

1. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật và không trái với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ đúng thẩm quyền, nội dung, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc; kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; phòng, chống lợi ích nhóm, cục bộ.

4. Tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bình đẳng giới; bảo đảm dân chủ, công bằng, nhân đạo, công khai, minh bạch, khoa học, kịp thời, ổn định, khả thi, hiệu quả.

5. Bảo đảm việc thực hiện chủ trương phân quyền, phân cấp; giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn; vấn đề mới, xu hướng mới; yêu cầu quản lý nhà nước và khuyến khích sáng tạo, khơi thông mọi nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

6. Văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện thí điểm phải xác định thời gian thực hiện thí điểm và phải được sơ kết, tổng kết để xem xét, quyết định việc tiếp tục áp dụng hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức.

7. Bảo đảm thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với nội dung văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.

Bài viết mới nhất