Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Luật sửa đổi Luật Đầu tư công Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Số hiệu: 03/2022/QH15 Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Vương Đình Huệ
Ngày ban hành: 11/01/2022 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Sửa một số quy định của Luật Doanh Nghiệp, Luật Đầu tư

Ngày 11/01/2022, Quốc hội thông qua Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự.

Theo đó, Luật này sửa đổi, bổ sung một số nội dung nổi bật sau:

- Bổ sung ngành, nghề kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng vào danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2020;

- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 49 Luật Doanh nghiệp 2020 về quyền của thành viên công ty;

- Bổ sung quy định về các hoạt động thực hiện trước đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi tại Điều 33 Luật Đấu thầu 2013;

- Sửa đổi quy định về quyền sử dụng đất hợp pháp tại khoản 1 Điều 23 Luật Nhà ở 2014;

- Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 4 mục I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008;

- Sửa đổi quy định về ủy thác thi hành án và ủy thác xử lý tài sản tại Điều 55 Luật Thi hành án dân sự 2008;...

Luật số 03/2022/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2022.
 

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 03/2022/QH15

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2022

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG, LUẬT ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ, LUẬT ĐẦU TƯ, LUẬT NHÀ Ở, LUẬT ĐẤU THẦU, LUẬT ĐIỆN LỰC, LUẬT DOANH NGHIỆP, LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 72/2020/QH14; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14; Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2019/QH14, Luật số 61/2020/QH14, Luật số 62/2020/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Điện lực số 28/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 24/2012/QH13 và Luật số 28/2018/QH14; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2014/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13; Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14 và Luật số 67/2020/QH14.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 4 như sau:

“b) Chương trình, dự án đầu tư nhóm A sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

c) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau: chương trình, dự án nhóm A; chương trình, dự án kèm theo khung chính sách; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành; mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham gia của Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực;”;

b) Bãi bỏ điểm d khoản 4;

c) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:

“5a. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư do địa phương quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.

Chính phủ quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư, quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật quy định tại khoản này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 25 như sau:

“8. Đối với chương trình, dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 17 của Luật này, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư được quy định như sau:

a) Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 82 như sau:

“4. Quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại khoản 5 và khoản 5a Điều 17 của Luật này, quyết định đầu tư dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 83 như sau:

“1. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại các khoản 5a, 6 và 7 Điều 17 của Luật này.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 12 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 12 như sau:

“b) Dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công sử dụng một hoặc một số nguồn vốn sau: vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trung ương quản lý; vốn vay ODA; vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư

1. Sửa đổi, bổ sung điểm g và bổ sung điểm g1 vào sau điểm g khoản 1 Điều 31 như sau:

“g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 300 ha trở lên hoặc quy mô dân số từ 50.000 người trở lên;

g1) Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b và bổ sung điểm b1 vào sau điểm b khoản 1 Điều 32 như sau:

“b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất dưới 300 ha và quy mô dân số dưới 50.000 người;

b1) Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;”.

3. Bổ sung điểm g vào sau điểm e khoản 3 Điều 33 như sau:

“g) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.”.

4. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 75.

5. Bổ sung ngành, nghề số thứ tự 132a vào sau số thứ tự 132 của Phụ lục IV về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:

STT

NGÀNH, NGHỀ

132a

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự)

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 của Luật Nhà ở

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:

“1. Có quyền sử dụng đất hợp pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này mà việc sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp thuộc diện Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và các trường hợp thu hồi khác theo quy định của pháp luật:

a) Có quyền sử dụng đất ở;

b) Có quyền sử dụng đất ở và đất khác không phải là đất ở đáp ứng điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

Sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật về đất đai.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu

1. Bổ sung Điều 33a vào sau Điều 33 như sau:

“Điều 33a. Các hoạt động thực hiện trước đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi

1. Việc lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, xác định danh sách ngắn đối với các hoạt động mua sắm của dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi được thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 34 như sau:

“c) Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi, trừ trường hợp quy định tại Điều 33a của Luật này;”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Xây dựng và phát triển thị trường điện lực theo nguyên tắc công khai, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, có sự điều tiết của Nhà nước để nâng cao hiệu quả trong hoạt động điện lực; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện; thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động đầu tư xây dựng lưới điện truyền tải trên cơ sở bảo đảm quốc phòng, an ninh và theo quy hoạch phát triển điện lực, hoạt động phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và tư vấn chuyên ngành điện lực.

Các thành phần kinh tế ngoài nhà nước được vận hành lưới điện truyền tải do mình đầu tư xây dựng.

2a. Nhà nước độc quyền trong các hoạt động sau đây:

a) Điều độ hệ thống điện quốc gia;

b) Xây dựng và vận hành các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

c) Vận hành lưới điện truyền tải, trừ lưới điện truyền tải do các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư xây dựng.”.

2. Bổ sung một số điểm vào khoản 1 và khoản 2 Điều 40 như sau:

a) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 1 như sau:

“d1) Đấu nối vào lưới điện truyền tải do các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng khi đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật;”;

b) Bổ sung điểm h1 vào sau điểm h khoản 2 như sau:

“h1) Bảo đảm quyền đấu nối của các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực vào lưới điện truyền tải do mình đầu tư xây dựng; trường hợp từ chối đấu nối thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp

1. Sửa đổi, bổ sung tên điều và đoạn mở đầu khoản 1 Điều 49 như sau:

“Điều 49. Quyền của thành viên công ty

1. Thành viên công ty có các quyền sau đây:”.

2. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 50 như sau:

“Điều 50. Nghĩa vụ của thành viên công ty”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau:

“e) Họ, tên và nội dung ý kiến của người dự họp không đồng ý thông qua biên bản họp (nếu có);”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng thành viên tham dự và đồng ý thông qua biên bản họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên. Chủ tọa, người ghi biên bản chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với doanh nghiệp do từ chối ký biên bản họp theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 109 như sau:

“d) Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính giữa năm, bao gồm cả báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có); việc công bố phải thực hiện trước ngày 31 tháng 7 hằng năm;”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 148 như sau:

“1. Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định:

a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;

đ) Tổ chức lại, giải thể công ty;

e) Vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Các nghị quyết được thông qua khi được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 158 như sau:

“2. Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp nhưng nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng quản trị tham dự và đồng ý thông qua biên bản họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này thì biên bản này có hiệu lực. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng quản trị. Chủ tọa, người ghi biên bản chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với doanh nghiệp do từ chối ký biên bản họp theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 217 như sau:

“5. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh là doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn do doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 88 của Luật này nắm giữ 100% vốn điều lệ.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 4 mục I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Điều 7 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 4 mục I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Điều 7 như sau:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

 

g) Xe ô tô chạy điện

 

 

(1) Xe ô tô điện chạy bằng pin

 

 

- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027

3

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027

11

 

- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027

2

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027

7

 

- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027

1

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027

4

 

- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027

2

 

+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027

7

 

(2) Xe ô tô chạy điện khác

 

 

- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

15

 

- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

 

- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

 

- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

“Điều 55. y thác thi hành án và ủy thác xử lý tài sản

1. Cơ quan thi hành án dân sự phải ủy thác thi hành án trong các trường hợp sau đây:

a) Ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở sau khi đã xử lý xong tài sản tạm giữ, thu giữ, tài sản kê biên trên địa bàn có liên quan đến khoản ủy thác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp thi hành nghĩa vụ về tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản; trường hợp không xác định được nơi có tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án làm việc, cư trú hoặc có trụ sở.

Trường hợp thi hành nghĩa vụ liên đới mà người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở ở các địa phương khác nhau thì ủy thác toàn bộ nghĩa vụ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự thuộc một trong các địa phương nơi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án;

b) Ủy thác thi hành án đối với khoản phải thi hành án cụ thể có tài sản bảo đảm theo bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản.

2. Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản trên địa bàn, đồng thời có thể ủy thác xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản được bản án, quyết định tuyên kê biên, phong tỏa hoặc xử lý tài sản để bảo đảm thi hành án mà tài sản ở nhiều địa phương khác nhau.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Thẩm quyền ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản

1. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản như sau:

a) Ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ở địa phương khác đối với các bản án, quyết định về nhận người lao động trở lại làm việc hoặc bồi thường thiệt hại mà người phải thi hành án là cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở lên; bản án, quyết định có yếu tố nước ngoài hoặc liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ; quyết định của Trọng tài thương mại; quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

b) Ủy thác cho cơ quan thi hành án cấp quân khu đối với vụ việc mà đương sự hoặc tài sản có liên quan đến quân đội trên địa bàn;

c) Ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện đối với vụ việc khác, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2. Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản đối với vụ việc thuộc thẩm quyền thi hành án của mình cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ở địa phương khác, cơ quan thi hành án cấp quân khu, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện khác.

3. Cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản đối với vụ việc thuộc thẩm quyền thi hành án của mình cho cơ quan thi hành án cấp quân khu khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:

“Điều 57. Thủ tục ủy thác thi hành án và ủy thác xử lý tài sản

1. Thủ tục ủy thác thi hành án được quy định như sau:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định có căn cứ ủy thác, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định ủy thác. Trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì ra quyết định ủy thác trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có căn cứ ủy thác. Trường hợp đã ra quyết định thi hành án nhưng xét thấy cần ủy thác thì phải ra quyết định thu hồi một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án.

Hồ sơ ủy thác thi hành án bao gồm quyết định ủy thác thi hành án; bản án, quyết định hoặc bản sao bản án, quyết định trong trường hợp ủy thác cho nhiều nơi, ủy thác theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật này; bản sao biên bản kê biên, tạm giữ tài sản và các tài liệu khác có liên quan, nếu có;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác ra quyết định thi hành án và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác. Trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải ra ngay quyết định thi hành án.

2. Thủ tục ủy thác xử lý tài sản được quy định như sau:

a) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định ủy thác xử lý tài sản.

Hồ sơ ủy thác xử lý tài sản bao gồm quyết định ủy thác xử lý tài sản; bản sao bản án, quyết định; quyết định thi hành án và các tài liệu khác có liên quan, nếu có;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác xử lý tài sản, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác ra quyết định xử lý tài sản ủy thác, phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác.

Chấp hành viên căn cứ quyết định thi hành án, kết quả tổ chức thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác và quyết định xử lý tài sản ủy thác để tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục xử lý tài sản theo quy định của Luật này;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá hoặc người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác xử lý tài sản chuyển số tiền thu được cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác để thanh toán theo quy định tại Điều 47 của Luật này, sau khi trừ chi phí thi hành án, đồng thời, thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác;

d) Cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác xử lý tài sản chịu trách nhiệm toàn bộ về quá trình tổ chức thi hành vụ việc, trừ việc xử lý tài sản của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác.

Trường hợp xác định kết quả thẩm định giá, bán đấu giá tài sản đủ để thanh toán nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí liên quan hoặc có quyết định hoãn, tạm đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác để tạm dừng việc xử lý các tài sản còn lại. Việc tiếp tục xử lý tài sản ủy thác được thực hiện theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác.

Trường hợp đã thu đủ số tiền thi hành án và các chi phí liên quan hoặc có quyết định đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác để chấm dứt việc xử lý các tài sản còn lại, giải tỏa kê biên tài sản theo quy định của Luật này. Cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác phải thanh toán các chi phí thi hành án phát sinh trước thời điểm chấm dứt việc xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 73 của Luật này;

đ) Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác xử lý tài sản chịu trách nhiệm thực hiện các quy định liên quan đến việc xử lý tài sản ủy thác; thông báo ngay bằng văn bản kết quả thẩm định giá, thời điểm bán đấu giá, kết quả xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác; tạm dừng hoặc chấm dứt xử lý tài sản theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác.

3. Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác không được từ chối thực hiện quyết định ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản, trừ trường hợp quyết định ủy thác có sự nhầm lẫn, sai sót về nội dung hoặc thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác.”.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.

Điều 11. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư quy định tại Điều 1 của Luật này có thẩm quyền điều chỉnh chủ trương đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đã hoàn thành thủ tục lập, thẩm định và có văn bản thẩm định làm cơ sở cho việc quyết định chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 25 và Điều 34 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 72/2020/QH14 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 72/2020/QH14.

3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 31 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14 nay thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 của Luật này đã tiếp nhận và quá thời hạn giải quyết nhưng chưa trả kết quả theo quy định của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14 thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14.

4. Đối với hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại Điều 4 của Luật này và pháp luật có liên quan.

5. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các việc thi hành án dân sự chưa được thi hành hoặc chưa thi hành xong thì áp dụng quy định của Luật này; quyết định, hành vi của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên đã được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14 và Luật số 67/2020/QH14 có giá trị và tiếp tục được thực hiện.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp bất thường lần thứ nhất thông qua ngày 11 tháng 01 năm 2022.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Vương Đình Huệ

 

THE NATIONAL ASSEMBLY
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 03/2022/QH15

Hanoi, January 11, 2022

 

LAW

ON AMENDMENTS TO CERTAIN ARTICLES OF THE LAW ON PUBLIC INVESTMENT, THE LAW PUBLIC-PRIVATE PARTNERSHIP INVESTMENT, THE LAW ON INVESTMENT, THE LAW ON HOUSING, THE LAW ON PROCUREMENT, THE LAW ON ELECTRICITY, THE LAW ON ENTERPRISES, THE LAW ON SPECIAL EXCISE DUTIES AND THE LAW ON CIVIL JUDGMENT ENFORCEMENT

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly promulgates the Law on amendments to certain articles of the Law on Public Investment No. 39/2019/QH14, which is amended by the Law No. 64/2020/QH14 and the Law No. 72/2020/QH14; the Law on Public-Private Partnership Investment No. 64/2020/QH14; the Law on Investment No. 61/2020/QH14, which is amended by the Law No. 72/2020/QH14; the Law on Housing No. 65/2014/QH13, which is amended by the Law No. 40/2019/QH14, Law No. 61/2020/QH14, Law No. 62/2020/QH14 and the Law No. 64/2020/QH14; the Law on Bidding No. 43/2013/QH13, which is amended by the Law No. 03/2016/QH14, the Law No. 04/2017/QH14, the Law No. 40/2019/QH14 and the Law No. 64/2020/QH14; the Law on Electricity No. 28/2004/QH11, which is amended by Law No. 24/2012/QH13 and the Law No. 28/2018/QH14; the Law on Enterprises No. 59/2020/QH14; the Law on Special Excise Duties No. 27/2008/QH12, which is amended by the Law No. 70/2014/QH13, Law No. 71/2014/QH13 and the Law No. 106/2016/QH13; the Law on Civil Judgment Enforcement No. 26/2008/QH12, which is amended by the Law No. 64/2014/QH13, Law No. 23/2018/QH14 and the Law No. 67/2020/QH14.

Article 1. Amendments to certain articles of the Law on Public Investment

1. Certain points and clauses of Article 17 shall be amended as follows:

a) Points b and c clause 4 shall be amended as follows:

 “b) Public investment programs and group-A projects using ODA borrowings and preferential borrowings from foreign sponsors, except national target programs and public investment programs specified in clause 1 and 2 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Point d clause 4 shall be annulled;

c) Clause 5a shall be added to clause 5 as follows:

 “5a. Ministers and Heads of central regulatory agencies shall be accorded authority to make decisions on policies for investment in group-B and group-C projects using ODA funds and other preferential borrowings from foreign sponsors, and make decisions on approval for technical assistance projects using ODA funds and other preferential borrowings from foreign sponsors to prepare the projects under their management, except for the projects mentioned in clause 4 hereof.

Provincial-level People’s Councils shall be accorded authority to make decisions on policies for investment in group-B and group-C projects using ODA funds and other preferential borrowings from foreign sponsors and make decisions on approval for technical assistance projects using ODA funds and other preferential borrowings from foreign sponsors to prepare the projects under their management, except for the projects mentioned in clause 4 hereof.

The government shall stipulate procedures for making decisions on policies for investment in projects, making decisions on approval for technical assistance projects prescribed in this clause.”.

2. Clause 8 Article 25 shall be amended as follows:

 “8. As for public investment programs or projects put under the Prime Minister’s decision-making authority as provided in point b and c of clause 4 of Article 17 herein, procedures and processes for granting investment policy decisions shall be subject to the following regulations:

a) Governing body sends the Ministry of Planning and Investment an investment policy recommendation report;

b) Ministry of Planning and Investment presides over evaluating the submitted investment policy recommendation report, funding sources and capital balancing capacity before making representations to the Prime Minister;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Clause 4 Article 82 shall be amended as follows:

 “4. Grant decisions on policies for investment in projects as per clause 5 and clause 5a Article 17 herein and decisions on investment in projects as per clause 2 of Article 35 herein.”.

4. Clause 1 Article 83 shall be amended as follows:

 “1. Make decisions on policies for investment in public investment programs and projects as prescribed in clauses 5a, 6 and 7 of Article 17 herein.”.

Article 2. Amendment to point b clause 2 Article 12 of the Law on Public - Private Partnership Investment

Point b clause 2 Article 12 shall be amended as follows:

 “b) Having total investment equivalent to that in Group A projects in accordance with the law on public investment and using one or certain sources of funds as follows: central budget capital managed by ministries or central agencies or using ODA loans and preferential loans from foreign sponsors;

Article 3. Amendments to certain articles of the Law on Investment

1. Point g shall be amended and point g1 shall be added to point g clause 1 Article 31 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g1) Investment projects regardless of the area of land used or population within the safety perimeter of relics of level I recognized by the competent authority as the national and special national relics; or within the safety perimeter of relics of level II recognized by the competent authority as the special national relics under the World Heritage List;”.

2. Point b shall be amended and point b1 shall be added to point b clause 1 Article 32 as follows:

 “b) Investment projects on construction of residential housing (for sale, lease or lease purchase) and urban areas that use less than 300 hectares of land or with a population of less than 50,000 people;

b1) Investment projects regardless of the area of land used or population within the safety perimeter of relics of level II recognized by the competent authority as the national and special national relics; except for the special national relics under the World Heritage List; investment projects regardless of the area of land used or population within a restricted development area or within an historic inner area (determined in accordance with urban area planning projects) of a special urban area;”

3. Point g shall be added to point e clause 3 Article 33 as follows:

 “g) Assessment of the suitability of the investment project with the requirements of protecting and promoting the value of cultural heritage and the conditions prescribed by the law on cultural heritage.”.

4. Point c clause 1 Article 75 shall be annulled.

5. Add the business line No. 132a to No. 132 of Appendix IV List of conditional business lines as follows:

NO.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

132a

Trading in cybersecurity products and services (excluding trading in cybersecurity products and services and trading in civil cryptographic products and services)

Article 4. Amendments to clause 1 Article 23 of the Law on Housing

Clause 1 Article 23 shall be amended as follows:

 “1. Obtain legal land use right under any case specified in point a, point b of this clause and the land used for construction of commercial housing is deemed compliant with the land use planning/plan approved by the competent regulatory agency as per land law, except for the case subject to land appropriation by State for national defense and security purposes, land appropriation for socio-economic development, in the interests of the nation, public and other land appropriation cases as per the law;

a) Obtain the right to use residential land;

b) Obtain the right to use residential land and other types of land other than residential land that meet eligibility requirements for change in purpose of land use for execution of the project.

After the competent authority grants an approval for investment policy and approval for the investor as per the investment law, the investor shall apply for change in purpose of land use if so required by the project and fulfill the financial obligations as per the land law.”.

Article 5. Amendments to certain articles of the Law on Procurement

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “Article 33a. Procedures to be done in advance for projects using official development assistance, concessional loans

1. The preparation, submission, appraisal and approval of the plan for selection of preferred bidder, bidding documents, request for proposals, determination of short lists for procurement activities of projects using official development assistance, concessional loans shall be done before the conclusion of international treaties, international agreements on official development assistance, concessional loans.

2. The Government shall elaborate this Article.”.

2. Point c clause 1 Article 34 shall be amended as follows:

 “c) International treaties, international agreements regarding projects using official development assistance, concessional loans, except as provided in Article 33a of this Law;”.

Article 6. Amendments to certain articles of the Law on Electricity

1. Clause 2 shall be amended and clause 2a shall be added to clause 2 Article 4 as follows:

 “2. To build up and develop the electricity market on the principle of publicity, equality, fair competition with the State's regulation to raise efficiency in electricity activities; to ensure the legitimate rights and interests of electricity units and electricity-using customers; to attract all economic sectors to participate in investment in the construction of transmission power grids on the basis of ensuring national defense and security and according to the power development plan, electricity generation, electricity distribution, electricity wholesaling, electricity retailing and/or specialized electricity consultancy. 

Non-state economic sectors are allowed to operate the transmission power grid built by themselves.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) National electric system regulation;

b) Construction and operation of big power plants of particularly important socio-economic, defense or security significance;

c) Operate power grids, except for the transmission power grid built by non-state economic sectors.”.

2. Certain points shall be added to clause 1 and clause 2 Article 40 as follows:

a) Point d1 shall be added to point d clause 1 as follows:

 “d1) Connect to the transmission grid built by economic sectors when meeting technical conditions and standards;”;

b) Point h1 shall be added to point h clause 2 as follows:

 “h1) Ensuring that the organizations and individuals that build their transmission power grid may have the right of connection to that grid; in case of refusal, it shall comply with the provisions of the Minister of Industry and Trade;”.

Article 7. Amendments to certain articles of the Law on Enterprises

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “Article 49. Rights of members of the company

1. A member of the company has the following rights:”.

2. The name of Article 50 shall be amended as follows: <0}

 “Article 50. Obligations of members of the company”.

3. Certain points and clauses of Article 60 shall be amended as follows:

a) Point e clause 2 shall be amended as follows:

 “e) Full names and comments of participants who disagree with the ratification of the minutes (if any);”;

b) Clause 3 shall be amended as follows:

 “3. In case the chair and the minute taker refuse to sign the minutes, they will be effective if they are signed by the other members of the Board of Members and contain all information prescribed in Points a, b, c, d, dd and e Clause 2 of this Article.  The minutes shall clearly state the reasons why the chair and the minute taker refuse to sign them.  The persons who sign the minutes are jointly responsible for the accuracy and truthfulness of the minutes. The chair and minute taker shall take personal liability for the damage caused to the enterprise by refusing to sign the meeting minutes in accordance with this Law, the company's charter and relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “d) The mid-year financial statement, including the financial statement of the parent company and the consolidated financial statement (if any); these documents must be disclosed before July 31;”.

5. Clause 1 and clause 2 Article 148 shall be amended as follows:

 “1. A resolution on one of the following issues will be ratified if it is voted for by a number of shareholders that represent at least 65% (a specific ratio shall be specified in the company's charter) of votes of all attending and voting shareholders, except for the cases specified in Clauses 3, 4 and 6 of this Article:

a) Types of shares and quantity of each type;

b) Change of the company’s business lines;

c) Change of the company’s organizational structure;

d) Investment or sale of assets that are worth at least 35% of the total assets written in the latest financial statement, unless another ratio or value is specified in the company's charter; c

dd) Reorganization or dissolution of the company;

e) Other issues specified in the company's charter.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Clause 2 Article 158 shall be amended as follows:

 “2. In case the chair and the minute taker refuse to sign the minutes, they will be effective if they are signed by the other members of the Board of Members and contain all information prescribed in Points a, b, c, d, dd and e Clause 1 of this Article.  The minutes shall clearly state the reasons why the chair and the minute taker refuse to sign them.  The persons who sign the minutes are jointly responsible for the accuracy and truthfulness of the minutes. The chair and minute taker shall take personal liability for the damage caused to the enterprise by refusing to sign the meeting  minutes in accordance with this Law, the company's charter and relevant laws."

7. Clause 5 Article 217 shall be amended as follows:

 “5. Pursuant to this Law, the Government shall provide for management and operation of enterprises that operates in the field of defense or both defense and business which are state-owned enterprises and limited liability companies that the state-owned enterprises specified in clause 2 Article 88 of this Law wholly hold their charter capital.”.

Article 8. Amendment to point g clause 4 section I of the Excise Tariff Schedule in Article 7 of the Law on special excise tax

Point g clause 4 section I of the Excise Tariff Schedule in Article 7 shall be amended as follows:

NO.

Goods or services

Tax rate

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) Electrically-operated cars

 

 

 (1)  Battery-powered electric cars

 

 

- Passenger cars of 9 seats or fewer

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

 

+ From March 1, 2027

11

 

- Passenger cars of between 10 seats and under 16 seats

 

 

+ From March 1, 2022 to February 28, 2027

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

+ From March 1, 2027

7

 

- Passenger cars of between 16 seats and under 24 seats

 

 

+ From March 1, 2022 to February 28, 2027

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ From March 1, 2027

4

 

- Cars for both passenger and cargo transportation

 

 

+ From March 1, 2022 to February 28, 2027

2

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7

 

 (2)  Other electrically-operated cars

 

 

- Passenger cars of 9 seats or fewer

15

 

- Passenger cars of between 10 seats and under 16 seats

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Passenger cars of between 16 seats and under 24 seats

5

 

- Cars for both passenger and cargo transportation

10

Article 9. Certain articles of the Law on Enforcement of Civil Judgments

1. Article 55 shall be amended as follows:

 “Article 55. Entrustment of judgment enforcement and entrustment of handling assets

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Entrust judgment enforcement to civil judgment enforcement agencies in localities where judgment debtors have their assets, work, reside or are based after completion of the handling of assets temporarily held, seized or distrained in localities related to entrusted sums of money, except for the case in point b of this clause.

In case of entrusted performance of asset-related obligations, entrust the performance to the civil judgment enforcement agency in the locality where the judgment debtor has his/her assets; if the locality where assets exist cannot be identified, the performance shall be entrusted to the civil judgment enforcement agency in the place where the judgment debtor works, resides or is based.

In case of performance of a joint obligation, if the judgment debtor has assets, works, lives or is based in different localities, entrust the whole judgment enforcement obligation to the civil judgment enforcement agency in a locality where the judgment debtor has sufficient income/asset for judgment enforcement;

b) Entrust judgment enforcement in relation to secured asset based on the judgment or decision to the civil enforcement agency in the place where the asset is located.

2. The civil enforcement agency may handle assets in their locality and also entrust the handling of assets to civil enforcement agencies in localities where the assets subject to distraint or freezing under courts’ judgments or decisions are located or handle assets which are located in different localities.".

2. Article 56 shall be amended as follows:

 “Article 56. Competence to entrust judgment enforcement and handling of assets

1. Provincial-level civil enforcement agencies may entrust the judgment enforcement and handling of assets:

a) Entrusting to provincial-level civil enforcement agencies in other localities the enforcement of judgments and decisions on re-employment of laborers or payment of compensations for damage whereby judgment debtors are provincial-level or central state agencies; judgments and rulings involving foreign elements or related to intellectual property rights; awards of commercial arbitrations; decision on handling of a competition case of Chairman of the National Competition Commission, the Council for Handling of Anti-Competition Cases, decision on handling complaint against decision on handling competitions case of Chairman of the National Competition Commission, anti-competitive complaint handling council;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Entrusting to district-level civil judgment enforcement agencies the enforcement of other judgments and rulings, except the cases specified at Points a and b of this Clause.

2. District-level civil judgment enforcement agencies may entrust judgment enforcement or handling of assets of cases falling under their judgment enforcement competence to provincial-level civil judgment enforcement agencies in other localities, military zone-level judgment enforcement agencies or other district-level judgment enforcement agencies.

3. Military zone-level judgment enforcement agencies may entrust cases falling under their judgment enforcement competence to other military zone-level judgment enforcement agencies, provincial-level or district-level civil judgment enforcement agencies.”.

3. Article 57 shall be amended as follows:

 “Article 57. Procedures for entrusting judgment enforcement and handling of assets

1. Procedures for entrusting judgment enforcement:

a) Within 5 working days after the date of identification of grounds for entrustment, the head of civil judgment enforcement agency shall issue a judgment enforcement decision. In case of enforcement of a court decision on application of provisional urgent measures, the entrustment shall be made within 24 hours since the grounds for entrustment are obtained. In case the entrustment is deemed necessary after an enforcement warrant was granted, a revocation decision is required to revoke a part or the whole of the enforcement warrant.

Dossier of entrustment of judgment enforcement includes a decision on entrustment of judgment enforcement; the judgment or decision or copies thereof in case of entrustment to varied places, or under point b clause 1 Article 55 of this Law; copy of the record of distraint or lien on property and relevant documents, if any;

b) Within 5 working days after receiving the entrustment decision, the head of the entrusted civil enforcement agency shall make an enforcement warrant and communicate in writing to the entrusting civil enforcement agency. In case of enforcement of decision on application of provisional emergency measures, the enforcement warrant shall be granted immediately.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The head of civil enforcement agency makes a decision on entrustment of handling assets.

The dossier of entrustment of handling assets includes a decision on entrustment of handling assets; a copy of judgment or decision; decision on judgment enforcement and other relevant documents, if any:

b) Within 5 working days after receiving the decision on entrustment of handling assets, the head of entrusted civil enforcement agency shall make a decision on entrustment of handling assets, designate an executor to enforce the judgment and give a written notice to the entrusting civil enforcement agency.

The executor shall, based on the enforcement warrant, enforcement result performed by the entrusting civil enforcement agency and decision on entrustment of handling assets, further carry out procedures for handling assets as per this Law;

c) Within 5 working days from the date on which the asset is delivered to the highest bidder at an auction or the person who receives the asset as a deduction from the amount owed on the money judgment, the entrusted civil enforcement agency that is entrusted to handle the asset shall transfer the proceed obtained to the entrusting civil enforcement agency for making payment as prescribed in Article 47 of this Law, after deducting the cost of enforcing the judgment, and give a written notice to the entrusting civil enforcement agency;

d) The entrusting civil enforcement agency shall take full responsibility for the enforcement process, except for handling of asset performed by the entrusted civil enforcement agency.

If the value of the asset or the proceed obtained from the asset once it is auctioned off is sufficient to pay off the amount owed by the judgment debtor and relevant costs or a decision on delay or suspension of judgment enforcement is made, the entrusting civil enforcement agency shall promptly notify the entrusted civil enforcement agency in writing to suspend the handling of remaining assets. The handling of assets will proceed further if it is so notified by the entrusting civil enforcement agency.

If the amount owed on the money judgment and relevant cots are fully paid off or a decision on delay or suspension of judgment enforcement is made, the entrusting civil enforcement agency shall promptly notify the entrusted civil enforcement agency in writing to stop the handling of remaining assets, and release the distrained asset as per this Law. The entrusting civil enforcement agency shall pay for the cost of judgment enforcement before termination of handling assets to the entrusting civil enforcement agency as prescribed in clause 1 and clause 2 Article 73 hereof;

dd) The entrusted civil enforcement agency shall comply with regulations on handling assets, promptly send a written notice of asset valuation result, auction time, handling asset result to the entrusted civil enforcement agency; suspend or stop the handling asset as required by the entrusting civil enforcement agency.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 10. Entry in force

This Law comes into force as of March 1, 2022.

Article 11. Transitional provision

1. Regarding public projects of group B, group C using ODA funds and other preferential borrowings from foreign sponsors that the Prime Minister approves the investment policy before the date of entry into force of this Law and the case in clause 2 of this Article, the agency or person accorded authority to make decisions on investment policy specified in Article 1 of this Law is also accorded authority to adjust the investment policy.

2. Regarding public projects of group B, group C using ODA funds and other preferential borrowings from foreign sponsors that complete procedures for preparation, appraisal and obtain a written appraisal that forms the basis for decision on investment policy or adjustment to investment policy as prescribed in Article 25 and Article 34 of the Law on Public Investment No. 39/2019/QH14 amended by Law No. 64/2020/QH14 and Law No. 72/2020/QH14 before the date of entry into force of this Law, they will continue to seek decision from the Prime Minister as per the Law on Public Investment No. 39/2019/QH14 amended by Law No. 64/2020/QH14 and Law No. 72/2020/QH14

3. From the date of entry into force of this Law, with regard to valid applications for approval for or adjustment to investment guidelines regarding investment projects on construction of residential housing (for sale, lease or lease purchase) and urban areas subject to approval for investment guidelines of the Prime Minister as prescribed in Article 31 of the Law on Investment No. 61/2020/QH14, amended by the Law No. 72/2020/QH14, now subject to approval for investment guidelines of the People’s Committee of province as established in Article 3 of this Law, if any application mentioned above has been received but the processing result has not been received though the processing time goes beyond the time limit as prescribed in the Law on Investment No. 61/2020/QH14, amended by the Law No. 72/2020/QH14, then further comply with the Law on Investment No. 61/2020/QH14, amended by the Law No. 72/2020/QH14.

4. With regard to valid applications for approval for investment guidelines and approval for investor and adjustments to investment guidelines regarding investment projects on commercial housing in case the investor has the right to use the residential land or residential land and other types of land, if any application mentioned above has been received before the date of entry into force of this Law but it remains incompletely processed, then further comply with Article 4 of this Law and relevant laws.

5. From the date of entry into force of this Law, the judgment that remains unenforced or incompletely enforced shall comply with this Law; decisions made of or actions performed by civil enforcement agencies, executors in accordance with the Law on civil enforcement No. 26/2008/QH12, amended by the Law No. 64/2014/QH13, the Law No. 23/2018/QH14 and the Law No. 67/2020/QH14 remain valid and may proceed further.

This Law is passed by the 15th National Assembly of Socialist Republic of Vietnam, at its first irregular meeting on January 11, 2022.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

THE CHAIRPERSON OF NATIONAL ASSEMBLY




Vuong Dinh Hue

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


50.680

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 44.192.47.87