- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội chốt tăng cao hơn 1,800,000 đồng/tháng kể từ 01/01/2026 (so với mức cũ) mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc ra sao?
- Những ai không thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công?
- Người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh thuế TNCN của người lao động là ai?
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội chốt tăng cao hơn 1,800,000 đồng/tháng kể từ 01/01/2026 (so với mức cũ) mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc ra sao?
Hiện nay, mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Tuy nhiên, Căn cứ vào Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 Về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, Ủy ban Thường vụ Quốc hội chính thức tăng cao hơn 1,800,000 đồng/tháng (từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng) đối với mỗi người phụ thuộc từ 01/01/2026.
Tại đây >> Xem Nghị quyết 110 tăng mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN. |
Xem thêm:
>> TỔNG HỢP Link nộp, Mail nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025
MỚI NHẤT >> Yêu cầu tất cả CBCCVC phải hoàn trả 100% tiền tinh giản biên chế đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
XEM THÊM >> Công bố lịch chi trả lương hưu tháng 12 năm 2025
>> Không đồng ý giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC có đơn tự nguyện nghỉ
MỚI NHẤT >> Ban hành bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN áp dụng từ năm 2026
>> BHXH Việt Nam quyết định tặng thẻ bảo hiểm y tế dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> Kéo dài lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức nhiều hơn 9 ngày cho NLĐ
>> Toàn bộ CBCCVC và CBKCT phải hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154
>> Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026
>> CHỐT thời điểm tăng lương hưu cho toàn bộ CBCCVC và người lao động
MỚI NHẤT >> Chính thức thực hiện chính sách cải cách tiền lương năm 2025 đối với CBCCVC và LLVT
>> Sau năm 2026 không còn hưởng phụ cấp ưu đãi nghề (giáo dục, y tế...) và phụ cấp độc hại, nguy hiểm
>> Từ 01/2026 giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30,68% hệ số lương sàn thấp nhất
>> Quốc hội quyết định 01/01/2026 chốt tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng
>> Toàn bộ CBCCVC được nhận đến 54 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Lương Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã
>> Không cho phép nhà giáo được tính tiền lương dạy thêm giờ từ 11/2025
>> Mỗi người lao động, hộ gia đình đều sẽ được nhận hơn 500.000 đồng/người tiền hỗ trợ
>> Được phép nhận tiền gấp 1,5 đến 3 lần so với mức 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Tăng gấp đôi mức phụ cấp ưu đãi nghề cho toàn thể đội ngũ Giáo viên
>> Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được nhận 1.500.000 đồng/người tiền bồi dưỡng
>> Đã chốt mức Tặng quà 2.000.000 đồng/suất dịp Tết Nguyên đán 2026 từ 01/01/2026
>> Đã có văn bản thống nhất tất cả cán bộ công chức viên chức không được lĩnh 4.000.000 vnđ
>> Công chức quốc phòng, công nhân và VCQP được hưởng 400% mức lương hiện hưởng
>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Không đồng ý nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức
>> Chốt toàn thể viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn năm 2025
>> Toàn bộ CBCCVC từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu hưởng 05 tháng tiền lương
>> Toàn bộ bảng lương mới của cán bộ công chức cấp xã theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
>> Chính phủ ra Nghị định chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp kiêm nhiệm
>>> Công văn Bộ Nội vụ: Danh sách Thôn chuyển đổi thành Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới) 2025
>>> Công văn 19/11: Mã nguồn kinh phí chi trả tinh giản biên chế Nghị định 154
>>> Chính thức từ 01/01/2026 Ngân sách nhà nước hỗ trợ 750.000 đồng/tháng
>>> Thủ tướng ra Quyết định hỗ trợ người lao động đến 20.000.000 đồng/người
>>> Tặng voucher giảm giá Chợ Tết Online cho toàn bộ NLĐ dịp Tết Nguyên đán 2026
>>> Thông báo Hỏa tốc: Cục Thuế thông báo tạm dừng ứng dụng TMS và một số chức năng Etax và iCanhan
>>> Hướng dẫn mới nhất từ Cục Thuế về thuế TNCN đối với khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa
>> MỚI: Giáo sư, Phó giáo sư, Kiến trúc sư trưởng được hưởng phụ cấp lên đến 550% lương
>> Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 tăng lên mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng
>> Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng thêm 40,91% (tính theo tháng)
>> Toàn thể Giáo viên THCS, TH, GVMN từ 01/01/2026 tăng 50% phụ cấp
>>> Chính thức tặng 300.000 đồng tiền mặt cho toàn thể NLĐ dịp Tết Nguyên đán 2026
>>> Công văn ngày 21/11: Bộ Nội vụ đề nghị tổng hợp đề xuất biên chế giai đoạn 2026 2031
>>> Ngân sách trả trợ cấp 105.000.000 đồng/người cho người làm việc từ đủ 10 năm trở lên
>>> Bộ Nội vụ ra Công văn yêu cầu không phải hoàn trả lại 100% tiền tinh giản biên chế theo NĐ154
>>> Chính phủ chính thức tăng lên 4.140.000 đồng/tháng (~20.000 đồng/giờ)
>>> Chi tiết toàn bộ Bảng lương chuyên gia cao cấp 2025 được hưởng đến 23.400.000 đồng/tháng
>> Chính phủ tăng lương đồng loạt kể từ 01/01/2026 lên ít nhất 15% và cao nhất 30%
>> Nghị quyết Trung ương: 10 năm đóng BHXH đủ điều kiện hưởng lương hưu
>> Nghị định sửa đổi: Kể từ 16/03/2026 tất cả CBCCVC chỉ được hưởng 50% tiền lương
>> Kết luận TW: Tuyển dụng vào làm CCVC được hưởng 100% mức lương và 150% mức lương

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội chốt tăng cao hơn 1,800,000 đồng/tháng kể từ 01/01/2026 (so với mức cũ) mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc ra sao? (Hình từ Internet)
Những ai không thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 thì giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương, tiền công áp dụng đối với người lao động là cá nhân cư trú. Theo đó, cá nhân không cư trú không thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau:
Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Theo đó, người lao động được xem là cá nhân không cư trú khi không đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm một trong hai trường hợp: có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Như vậy, người lao động là cá nhân không cư trú không được giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh thuế TNCN của người lao động là ai?
Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định rõ ràng về những người phụ thuộc như sau:
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
d) Người phụ thuộc bao gồm:
d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.
d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
...
Như vậy, người lao động được áp dụng giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc sau:
- Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC:
+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
- Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC
+ Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1 điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];