Được phép nhận tiền gấp 1,5 đến 3 lần so với mức 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo Nghị định 176 khi đồng thời thuộc đối tượng nào?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định:
Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
Mặt khác, căn cứ theo Điều 5 và Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Cụ thể, đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP (có điểm hết hiệu lực bởi khoản 2 Điều 8 Nghị định 176/2025/NĐ-CP) được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP) là 500.000 đồng/tháng nhân với hệ số tương ứng.
Theo đó, người đủ 75 tuổi trở lên tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP nếu thuộc các trường hợp tại Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP sẽ không hưởng mức trợ cấp hưu trí xã hội 500,000 đồng/tháng theo Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP mà sẽ hưởng mức các mức cao hơn ở Nghị định 20/2021/NĐ-CP như sau:
- Hệ số 1,5 đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi (tương ứng 750.000 đồng/tháng);
- Hệ số 2,0 đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 80 tuổi trở lên (tương ứng 1.000.000 đồng/tháng);
- Hệ số 3,0 đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng (tương ứng 1.500.000 đồng/tháng);
- Hệ số 2,5 đối với người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng (tương ứng 1.250.000 đồng/tháng);
- Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng (tương ứng 750.000 đồng/tháng);
- Hệ số 2,0 đối với người cao tuổi là người khuyết tật nặng (tương ứng 1.000.000 đồng/tháng);
- Hệ số 1,5 đối với người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng (tương ứng 750.000 đồng/tháng).
Tương tự, đối với người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP nếu thuộc các trường hợp tại Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP sẽ không hưởng mức trợ cấp hưu trí xã hội 500,000 đồng/tháng theo Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP mà sẽ hưởng theo các mức cao hơn ở Nghị định 20/2021/NĐ-CP.
Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định:
Mức trợ cấp xã hội hàng tháng
...
2. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này hoặc tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con là đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5 Nghị định này thì được hưởng cả chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 và chế độ đối với đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5 Nghị định này.
Như vậy, đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP nếu đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn mức 500.000 đồng tháng theo các mức quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP.
>> Tải về: Bảng tính tuổi nghỉ hưu hiện nay >> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành >> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026 >> Tải về: File excel tính thuế TNCN theo mức lương tối thiểu vùng mới >> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025 >> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay. >> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách. |

Được phép nhận tiền gấp 1,5 đến 3 lần so với mức 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo Nghị định 176 khi đồng thời thuộc đối tượng nào? (Hình từ Internet)
Đang hưởng lương hưu có được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội không?
Căn cứ theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
...
Theo đó, các điều kiện để hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là người đó đang không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
Như vậy, đang hưởng lương hưu thì không được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Gửi văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đến đâu?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định:
Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:
a) Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;
Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
...
Theo đó, người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];