Hà Nội công bố lịch chi trả lương hưu tháng 12 2025 thời gian chi trả kéo dài trong bao lâu?

Nguyễn Thị Thu Phương 4,473 lượt xem
13:50 | 25/11/2025
Lịch chi trả lương hưu tháng 12 2025 khu vực Hà Nội bắt đầu chi trả từ thời gian nào?
Nội dung chính
  1. Hà Nội công bố lịch chi trả lương hưu tháng 12 2025 thời gian chi trả kéo dài trong bao lâu?
  2. Xác định điều kiện hưởng lương hưu như thế nào?
  3. Cơ quan nào thực hiện việc chi trả lương hưu?

Hà Nội công bố lịch chi trả lương hưu tháng 12 2025 thời gian chi trả kéo dài trong bao lâu?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 8 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 quy định về Quy trình giải quyết hưởng lương hưu.

Căn cứ theo điểm 2.2 khoản 2 Điều 7 Quy trình kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 quy định về Trách nhiệm trong việc giải quyết hưởng và lập danh sách chi trả.

Theo đó, căn cứ các danh sách, các dữ liệu trên hệ thống do BHXH cơ sở giải quyết, cập nhật gửi đến theo tiết 2.2.1 điểm 2.1 khoản 2 Điều 7 Quy trình kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 để thực hiện chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH kèm theo các khoản trợ cấp một lần (nếu có) trên địa bàn toàn tỉnh đối với người hưởng theo các hình thức: Chi trả qua tài khoản cá nhân, chi trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Tuy nhiên, tùy vào tình hình từng địa phương mà BHXH sẽ điều chỉnh lịch chi trả lương hưu tháng 12 năm 2025 cho phù hợp.

Theo đó, lịch chi trả lương hưu tháng 12 năm 2025 khu vực Hà Nội được triển khai cụ thể như sau:

- Chi trả qua tài khoản ATM: BHXH Thành phố Hà Nội: BHXH Thành phố Hà Nội trực tiếp chuyển tiền vào tài khoản người hưởng từ ngày 02/12/2025.

- Chi trả hình thức tiền mặt: Bưu điện Thành phố Hà Nội tổ chức chi trả tại các điểm chi sau ngày 02/12/2025 (Còn ngày cụ thể sẽ do cơ quan BHXH Hà Nội quyết định);

Tiếp tục chi trả tại các Bưu cục của Bưu điện Trung tâm/Huyện từ ngày 11 đến hết ngày 25 hàng tháng.

Như vậy, lịch chi trả lương hưu tháng 12 năm 2025 khu vực Hà Nội sẽ bắt đầu từ ngày 02/12/2025 đến hết ngày 25/12/2025.

Lưu ý: Trường hợp ngày chi trả trùng vào ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ Tết thì ngày chi trả là ngày làm việc tiếp theo.

>> Xem chi tiết Công văn 1343/BHXH-TCKT năm 2025: Tại đây

>> File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ

>> Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây

>> Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

XEM THÊM:

>> Không đồng ý giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC có đơn tự nguyện nghỉ

MỚI NHẤT >> Ban hành bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN áp dụng từ năm 2026

>> BHXH Việt Nam quyết định tặng thẻ bảo hiểm y tế dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Toàn bộ CBCCVC và CBKCT phải hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154

>> Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026

>> Công văn hỏa tốc ngày 21/11: Giải quyết dứt điểm khó khăn, vướng mắc ở cấp xã khi vận hành CQĐP 02 cấp

>> Đã có văn bản thống nhất tất cả cán bộ công chức viên chức không được lĩnh 4.000.000 vnđ

>> Công chức quốc phòng, công nhân và VCQP được hưởng 400% mức lương hiện hưởng

>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Không đồng ý nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức

>> Thống nhất ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi cho toàn thể cán bộ công chức viên chức vì sức khỏe yếu, không đảm bảo yêu cầu công việc

>> Chốt toàn thể viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn năm 2025

Hà Nội công bố lịch chi trả lương hưu tháng 12 2025 thời gian chi trả kéo dài trong bao lâu?

Hà Nội công bố lịch chi trả lương hưu tháng 12 2025 thời gian chi trả kéo dài trong bao lâu? (Hình từ Internet)

Xác định điều kiện hưởng lương hưu như thế nào?

Căn cứ vào Điều 12 Thông tư 12/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn cách xác định điều kiện hưởng lương hưu như sau:

- Thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 hoặc làm công việc khai thác than trong hầm lò (sau đây được viết là làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) quy định tại các điểm b, c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 64 và điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 để làm căn cứ xét điều kiện hưởng lương hưu được xác định như sau:

+ Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động do bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp (được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) thì thời gian này được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mà thời gian hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian này được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà được cử đi làm việc, đi học, hợp tác lao động mà không làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian này không được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Đối với người lao động đang làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời gian này không được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động trước khi người lao động nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và được quy định chi tiết như sau:

+ Đối tượng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại điểm a và điểm d khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 14 năm 6 tháng đến dưới 15 năm;

+ Đối tượng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 19 năm 6 tháng đến dưới 20 năm;

+ Thời điểm đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu sớm nhất là tháng trước liền kề tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

Cơ quan nào thực hiện việc chi trả lương hưu?

Căn cứ tại Điều 16 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Cụm từ này bị bãi bỏ bởi điểm s khoản 1 Điều 62 Luật Thanh tra 2025) quy định:

Cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế; thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
2. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế;

Căn cứ tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Có thể thấy hưu trí là một trong những chế độ của bảo hiểm xã hội.

Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất