- Mỗi người lao động, hộ gia đình đều sẽ được nhận hơn 500.000 đồng/người tiền hỗ trợ chi phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết 1 khóa học tại Quyết định 73 dựa theo mức quy định tại đâu?
- Nguồn kinh phí hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất ở đâu ra?
- Nguyên tắc hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết được quy định thế nào?
Mỗi người lao động, hộ gia đình đều sẽ được nhận hơn 500.000 đồng/người tiền hỗ trợ chi phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết 1 khóa học tại Quyết định 73 dựa theo mức quy định tại đâu?
Ngày 23/10/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có hiệu lực từ ngày 05/11/2025.
Căn cứ theo Điều 6 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND nếu người đáp ứng các điều kiện trên người có đất thu hồi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ chi phí theo mức quy định tại Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT- BLĐTBXH-BTC như sau:
Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết:
+ Đào tạo ngoại ngữ: Theo mức cụ thể của từng khóa học và thời gian học thực tế, tối đa 3 triệu đồng/người/khóa học;
+ Bồi dưỡng kiến thức cần thiết: Theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa học;
+ Tiền ăn trong thời gian đào tạo: Mức 40.000 đồng/người/ngày;
+ Chi phí đi lại: Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) cho người lao động từ nơi cư trú hợp pháp đến địa điểm đào tạo: mức 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; mức 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 10 km trở lên.
Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 2 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định về đối tượng áp dụng như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
2. Người có đất thu hồi được hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 109 Luật Đất đai năm 2024, bao gồm:
a) Người thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho, được công nhận quyền sử dụng đất;
b) Người thuộc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ trường hợp cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp;
c) Người thuộc hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;
d. Người thuộc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ có nguồn thu nhập ổn định từ hoạt động kinh doanh dịch vụ.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Như vậy, mỗi người lao động, người thuộc hộ gia đình đều sẽ được hỗ trợ hơn 500.000 đồng/người cụ thể là 530.000 đồng/người tiền bồi dưỡng kiến thức cần thiết trên 1 khóa học trong trường hợp người lao động có đất thu hồi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Và mức hỗ trợ chi phí tiền bồi dưỡng kiến thức được thực hiện dựa theo mức quy định tại Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT- BLĐTBXH-BTC.
Lưu ý: Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành >> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026 >> Tải về: File excel tính thuế TNCN theo mức lương tối thiểu vùng mới >> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025 >> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay. >> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách. |
Xem thêm:
>> Tết Nguyên đán 2026: Mỗi Đảng viên sẽ được tặng quà 1.000.000 đồng bằng tiền mặt
>> Tăng tiền hỗ trợ lên cao hơn mức 1.500.000 đồng theo Nghị định 281 cho mỗi người lao động
>> Ngân sách nhà nước đảm bảo chi gần đến 600.000 đồng tiền trợ cấp cho người lao động
>> Chính thức ban hành Phương án chi thu nhập tăng thêm hằng năm cho CBCCVC
>> Nghị quyết 245: Cải cách chính sách tiền lương cho CBCCVC và LLVT
>> Luật số 73 có hiệu lực từ 01/01/2026: Nhà giáo bị chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên
>> Công văn SGDĐT: Chốt thời điểm chi trả tiền lương dạy thêm giờ cho nhà giáo
>> Các nguồn kinh phí sẽ thực hiện thanh toán 1.800.000 đồng/ngày cho mỗi một cán bộ
>> Ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC và NLĐ có đơn tự nguyện xin nghỉ
>> Lực lượng quân đội được nhận gần 19.000.000 đồng/người tiền thưởng
>> Ngân sách chi trả gần 5.500.000 đồng cho toàn bộ người hoạt động KCT cấp xã
>> Nghị quyết Quốc hội: Chính thức bổ sung nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương
>> Bất kỳ người lao động nào cũng sẽ được nhận đúng 702.000 đồng (tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng)
>> Công văn Bộ Nội vụ: Quyết định giữ nguyên các thôn, tổ dân phố tại các ĐVHC cấp xã (mới)
MỚI NHẤT >> CP ra Nghị định ban hành bảng lương cơ bản từ 30 triệu - 80 triệu
>> CBCCVC kéo dài nghỉ hưu, nghỉ thôi việc tại NĐ178, NĐ67 hết 31/12/2025
>> Mức tiền thưởng của Quân đội, Cơ yếu năm 2025 không tăng cao hơn so với năm 2024
>> Chi tiết 05 khoản phụ cấp, 03 khoản trợ cấp mà CBCCVC, Công an, Quân đội, Cơ yếu sẽ được hưởng
>> Thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho toàn thể giáo viên
>> Chính thức Chính phủ lùi thời điểm nghỉ hưu của toàn thể công chức
>> Áp dụng mức phụ cấp tăng thêm đến 450% mức lương hiện hưởng cho người làm việc trong quân đội
>> Từ đầu năm 2026, chốt mỗi trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội
>> Tất cả cán bộ công chức viên chức được hưởng hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng
>> Chính phủ ban hành Nghị định hỗ trợ 1.000.000 đồng
>> Đã có văn bản hỗ trợ một lần chính xác 10.000.000 đồng cho toàn thể cán bộ công chức viên chức
>> Tất cả các mức hưởng phụ cấp ưu đãi mới cho giáo viên
>> Trước 25/12/2025, phải gửi báo cáo tình hình tiền lương tiền THƯỞNG TẾT 2026
>> Từ năm 2026 Quốc hội không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo nguyện vọng
>> Chính thức người lao động hưởng 702.000 đồng-936.000 đồng-1.170.000 đồng phụ cấp
>> Thông báo lịch chi trả lương hưu tháng 12 năm 2025 cho TOÀN BỘ người lao động
>> TỔNG HỢP Link nộp, Mail nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025
>>> NSTW 2026 dự toán chi 57.470.000.000.000 đồng cải cách tiền lương CBCCVC, LLVT
>> Quốc hội từ 01/01/2026 chính thức lấy 3,700,000 đồng (mức thấp nhất) làm cơ sở tính lương
>> Quốc hội chốt từ 01/01/2026 GVMN hưởng lương và phụ cấp cao hơn
>> Chính phủ quyết định mức lương mới tăng đến 350,000 đồng từ 01/01/2026 làm cơ sở tính lương
>> Chính phủ bắt buộc phải tăng lương ngay từ 01/01/2026
>> Áp dụng mức tăng mạnh 100% (tính theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>>> Chính thức từ 15/01/2026 bãi bỏ toàn bộ chế độ bồi dưỡng giám định pháp y, giám định tâm thần
>>> Công văn 19/11: Quyết định hoàn trả ngay toàn bộ số tiền đã thu BHYT của học sinh
>>> NSNN quyết định hỗ trợ mức chuẩn 600.000 đồng/tháng từ ngày 01/01/2026
>> Chính phủ ra Nghị định cho hưởng gần 1.000.000 đồng cho toàn thể giáo viên
>> Chính thức lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của cán bộ công chức viên chức
>> Đã có văn bản áp dụng chi thu nhập tăng thêm tối đa 1,8 lần cho toàn thể cán bộ công chức viên chức
>> Chốt lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cho toàn bộ người lao động
>> Chốt mức lương mới từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng
>> Trung ương ra Nghị quyết và Kết luận ban hành thêm 01 khoản phụ cấp mới sau 2026 cho CBCCVC và LLVT
>> Ngân sách đảm bảo chi 18.720.000 đồng cho mỗi Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức
>>> Toàn văn Nghị quyết dự toán kinh phí thực hiện mức lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT vào năm 2026
>>> Công dân Việt Nam được tăng thêm 10 triệu/người tiền thưởng
>>> Công văn 20/11: Tình hình tiền lương, tiền thưởng, nợ lương Tết Nguyên đán 2026
>>> Tiền mừng thọ người lao động cao tuổi mới nhất
>> Trung ương Kết luận sau năm 2026 CBCCVC và LLVT: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới
>> Chính thức từ 01/01/2026 Chính phủ tăng 2,13 lần (dựa trên mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Tăng khoảng cách về lương lên 1.610.000 đồng/tháng kể từ 01/01/2026
>> Toàn bộ CBCCVC hưởng các mức 80% và 40% tháng tiền lương hiện hưởng
>> Toàn bộ NLĐ, CBCC được nhận ít nhất 10.530.000 đồng và cao nhất 21.060.000 đồng
>> Cán bộ KCT phường, xã hưởng phụ cấp ít nhất 7.020.000 đồng/tháng
>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Lương Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã
>> Sau năm 2026 không còn hưởng phụ cấp ưu đãi nghề (giáo dục, y tế...) và phụ cấp độc hại, nguy hiểm
>> Từ 01/2026 giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30,68% hệ số lương sàn thấp nhất
>> Toàn bộ CBCCVC được nhận đến 54 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Toàn bộ CBCCVC từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu hưởng 05 tháng tiền lương
>> Toàn bộ bảng lương mới của cán bộ công chức cấp xã theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
>> Chính phủ ra Nghị định chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp kiêm nhiệm

Mỗi người lao động, hộ gia đình đều sẽ được nhận hơn 500.000 đồng/người tiền hỗ trợ chi phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết 1 khóa học tại Quyết định 73 dựa theo mức quy định tại đâu? (Hình từ Internet)
Nguồn kinh phí hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất ở đâu ra?
Căn cứ vào Điều 7 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định nguồn kinh phí hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất như sau:
- Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND và hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND được xây dựng trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm và được tính trong chi phí đầu tư của dự án hoặc tổng kinh phí của phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Kinh phí vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; vay vốn đi làm việc ở nước ngoài được bố trí từ Quỹ quốc gia về việc làm, nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội và các nguồn tín dụng ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết được quy định thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định về Nguyên tắc, điều kiện, thời gian hỗ trợ.
Theo đó, nguyên tắc hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết được quy định như sau:
+ Trường hợp đã được hưởng chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề theo đối tượng khác thì không hưởng chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề theo đối tượng người có đất thu hồi.
+ Trường hợp người có đất thu hồi cùng lúc thuộc đối tượng của nhiều chính sách hỗ trợ có tính chất tương tự thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất theo quy định tại chính sách đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];