Thông tư BNV: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 đối với các thôn, tổ dân phố hiện nay được quy định tại văn bản nào?
Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định như sau:
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Theo đó, tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 đối với các thôn, tổ dân phố gồm:
- Người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố;
- Đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác;
- Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm;
- Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;
- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
TẢI VỀ >> File lộ trình sắp xếp thôn, tổ dân phố.
Xem thêm:
>> Mới nhất: Hoán đổi lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ 4 ngày
>> Chấm dứt chế độ chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ hiện hưởng của CBCCVC sau sắp xếp
>> Từ nay đến hết 31/12/2025 sẽ hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC và NLĐ
>> CBCCVC sẽ được nhận 150% mức lương hiện hưởng tiền phụ cấp tăng thêm hàng tháng
>> Thống nhất dời hạn chót chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo NĐ 178, NĐ 67
>> Quốc hội quyết định chính thức từ 01/01/2026 tăng hơn 2,12 lần tiền lương
>> Giáo viên được hưởng thêm 50% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương) cộng với phụ cấp
>> Toàn thể CBCCVC hàng tháng được nhận thêm 1,638,000 đồng
>> Chốt bảng lương mới sau 2026 cho CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã
>> Trung ương ra Nghị quyết thưởng định kỳ cho CBCCVC
>> Toàn thể CBCCVC mỗi năm công tác sẽ nhận 50% mức lương tháng hiện hưởng
>> Chốt toàn bộ bảng lương CBCCVC và LLVT mới chính thức thay thế hệ thống bảng lương hiện hành
>> Chính phủ thống nhất danh sách bố trí kế toán trưởng của các cơ quan, tổ chức
>> Yêu cầu bổ sung kinh phí chi trả chế độ chính sách Nghị định 177 và Nghị định 154
>> Công điện mới của BTC: Ưu tiên xử lý các hồ sơ chỉ trả, thanh toán cho cán bộ công chức viên chức
>> Sổ tay hướng dẫn kê khai nộp thuế
>> Bổ sung hơn 230.000.000.000 đồng để trả cho cán bộ công chức viên chức theo chế độ của NĐ 154
>> Quyết định của Thủ tướng Chính phủ bổ sung các quy định về chế độ tiền lương cho cán bộ công chức viên chức
>> Chi tiết Bảng hệ số lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN từ năm 2026
>> Thủ tướng ra Quyết định năm 2025: CBCC cấp xã được áp dụng tiền lương và phụ cấp chức vụ mới
>> Hỏa tốc từ Cục thuế thông báo tạm dừng ứng dụng eTax, iCanhan, eTax Mobile, TMĐT, Canhan TMĐT, NCCNN
>> Sửa đổi Nghị định 178: Cán bộ công chức được hưởng 300% lương tháng
>> Không chấp nhận toàn bộ công chức được giải quyết thôi việc nếu chưa làm việc
>> Nghị quyết Chính phủ đã hoàn thành lập tổ công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
>> Nghị quyết ngày 17/9: Chi trả chính sách chế độ cho CBCCVC muộn nhất là 01/11/2025
>> Chính thức quyết định chi thu nhập tăng thêm tối đa cho toàn bộ CBCCVC, NLĐ
>> Quốc Hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân mới sửa đổi 2025 tại Kỳ họp thứ 10
>> Công điện 17: Chính thức bố trí công chức làm việc cả ngày thứ Bảy, Chủ nhật
>> Nghị định Chính phủ quyết định công chức lùi thời điểm nghỉ hưu lên đến gần 3 tháng
>> Thống nhất người hoạt động không chuyên trách được hưởng 480.000 mỗi tháng
>> Bộ Nội vụ chốt Chủ tịch, Phó chủ tịch cấp xã được áp dụng chế độ chính sách mới
>> Nghị định của Chính phủ: Toàn bộ cán bộ công chức viên chức phải hoàn trả toàn bộ số tiền nhận trợ cấp từ tinh giản biên chế
>> Trung ương ra Nghị quyết cải cách tiền lương ngay từ 2025 cho CBCCVC và LLVT
>> Thu nhập tăng thêm hàng tháng của Giáo viên lên đến 180%
>> Toàn bộ CBCCVC tinh giản biên chế theo NĐ178 và NĐ67 chỉ được giải quyết 40%
>> Trung ương ra Nghị quyết: Tiền lương thấp nhất của CBCCVC năm 2025 sẽ cao hơn
>> Sẽ trợ cấp cho CBCCVC hơn 23.000.000 đồng trong một lần
>> Toàn bộ CBCCVC và người lao động sẽ được hỗ trợ 4.500.000 đồng/người/tháng
>> Quyết định nâng mức phụ cấp ưu đãi nghề lên 100%
>> Thống nhất hỗ trợ 3.600.000 đồng/người/tháng tiền đi lại và làm việc cho CBCCVC và NLĐ
>> Công văn ngày 19/9/2025: Bộ Nội vụ hướng dẫn giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động
>> Hỗ trợ cho toàn bộ NLĐ 1.000.000 đồng/tháng từ ngày 15/9/2025
>> Chính thức chốt tiền lương dạy thêm giờ của giáo viên tại cơ sở giáo dục công lập
>> Chính phủ quyết định chi tiền thưởng tối đa 4 tháng tiền lương theo Nghị định 249
>> Yêu cầu CBCCVC phải hoàn trả lại số tiền tinh giản biên chế đã nhận
>> Thực hiện chi trả tiền trợ cấp gần 600.000 đồng và tiền ăn cho người lao động
>> Mới nhất SĐ, BS Nghị định 178: Không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
>> Chính phủ ban hành Nghị định mới: Mức lương cơ bản từ 31 - 66 triệu đồng/tháng
>> Nghị Quyết Chính phủ 2025: Ưu tiên chi trả nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
>> Toàn bộ Hệ số lương đặc thù đội ngũ Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN từ năm 2026
>> Từ 01/01/2026 chính thức tăng ít nhất 5.550.000 đồng/tháng và cao nhất lên đến 14.850.000đồng/tháng
>> Năm 2025 và sau năm 2026 tăng lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT
>> Bộ Giáo dục từ 01/2026 tăng mức lương sàn thấp nhất của Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Chi thu nhập tăng thêm cho toàn bộ CBCCVC và Cán bộ KCT cuối năm 2025
>> Quốc hội chốt Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 và Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 chính thức

Thông tư BNV: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 đối với các thôn, tổ dân phố hiện nay được quy định tại văn bản nào? (Hình từ Internet)
Quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như thế nào?
căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định về quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới gồm có 3 bước như sau:
Bước 1: Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
+ Ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
+ Ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
Tổ bầu cử gồm: Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố).
Các quyết định phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.
- Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố sau khi có ý kiến của chi ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người). Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản theo mẫu số 05 tại đây kèm theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.
Bước 2: Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Việc tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại cuộc họp của cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.
Dẫn chiếu đến Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP có quy định về việc tổ chức bầu tại cuộc hợp cộng đồng dân cư được thực hiện như sau:
- Người có thẩm quyền triệu tập, chủ trì và nội dung tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.
- Thành phần tham dự cuộc họp của cộng đồng dân cư được quy định tại khoản 1, 2 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022. Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp phải thuận lợi, phù hợp với điều kiện thực tế để cộng đồng dân cư tham gia đầy đủ.
- Thông tin về cuộc họp của cộng đồng dân cư phải được thông báo đến thành phần tham dự ít nhất 02 ngày trước khi tổ chức cuộc họp
- Tài liệu cuộc họp để cộng đồng dân cư bàn và quyết định phải được chuẩn bị đầy đủ trước khi tổ chức cuộc họp.
- Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư theo trình tự tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.
- Trường hợp tổ chức cuộc họp cụm dân cư theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định phương án tổ chức cuộc họp sau khi thống nhất với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố.
Bước 3: Công nhận kết quả bầu cử
Trong thời hạn 05 làm việc ngày kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu lại; trường hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có phải người hoạt động không chuyên trách không?
Căn cứ Điều 13 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy định như sau:
Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết; nêu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Theo đó, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];