- Bổ sung hơn 230.000.000.000 đồng để trả cho cán bộ công chức viên chức theo chế độ của NĐ 154 và NĐ 177 theo yêu cầu của Sở Tài chính tại Công văn 7559 như thế nào?
- Hướng dẫn xác định tiền lương tính trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức?
- Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc thực hiện chế độ cho cán bộ công chức viên chức được quy định như thế nào?
Bổ sung hơn 230.000.000.000 đồng để trả cho cán bộ công chức viên chức theo chế độ của NĐ 154 và NĐ 177 theo yêu cầu của Sở Tài chính tại Công văn 7559 như thế nào?
Ngày 29/09/2025, Sở Tài chính đã ban hành Công văn 7559/STC-ĐP năm 2025 gửi Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc bổ sung dự toán kinh phí chi trả chế độ, chính sách theo Nghị định 177/2024/NĐ-CP và Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Cụ thể, căn cứ theo Mục 2 Công văn 7559/STC-ĐP năm 2025 quy định về Ý kiến của Sở Tài chính như sau:
Ý kiến của Sở Tài chính
...
Trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Sở Tài chính kính trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
1. Chấp thuận bổ sung có mục tiêu dự toán năm 2025 cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu để thực hiện chi trả chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ và Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ với số tiền là 231.511.247.584 đồng (Hai trăm ba mươi mốt tỷ, năm trăm mười một triệu, hai trăm bốn mươi bảy ngàn, năm trăm tám mươi bốn đồng).
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
Nguồn kinh phí: Bổ sung từ nguồn cải cách tiền lương ngân sách Thành phố năm 2025 tại Quyết định số 1425/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Lưu ý: Giá trị dự toán nêu trên chỉ dùng làm cơ sở trình Ủy ban nhân dân Thành phố bổ sung dự toán kinh phí cho Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, không làm cơ sở thanh, quyết toán trực tiếp.
2. Giao Sở Tài chính thực hiện thủ tục cấp bổ sung nguồn kinh phí năm 2025 cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu theo quy định.
3. Giao Kho bạc Nhà nước Thành phố thực hiện kiểm soát, thanh toán theo quy định tại khoản 5 Điều 56 Luật Ngân sách nhà nước.
4. Giao Ủy ban nhân dân các phường, xã và đặc khu:
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về các nội dung đề xuất và tính pháp lý của các hồ sơ tài liệu làm cơ sở xác định kinh phí theo quy định.
- Tiếp nhận, quản lý kinh phí, phân bổ kinh phí, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí được bổ sung đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, tuân thủ quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Trường hợp sử dụng không hết, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu kịp thời lập thủ tục hoàn trả ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Như vậy, trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Sở Tài chính kính trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
Chấp thuận bổ sung có mục tiêu dự toán năm 2025 cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu để thực hiện chi trả chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 177/2024/NĐ-CP và Nghị định 154/2025/NĐ-CP với số tiền là 231.511.247.584 đồng (Hai trăm ba mươi mốt tỷ, năm trăm mười một triệu, hai trăm bốn mươi bảy ngàn, năm trăm tám mươi bốn đồng).
>> Tải về: Xem chi tiết Công văn 7559/STC-ĐP năm 2025
Lưu ý:
- Giá trị dự toán nêu trên chỉ dùng làm cơ sở trình Ủy ban nhân dân Thành phố bổ sung dự toán kinh phí cho Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, không làm cơ sở thanh, quyết toán trực tiếp.
- Công văn 7559/STC-ĐP năm 2025 của Sở Tài chính gửi Ủy ban nhân dân Thành phố về việc bổ sung dự toán kinh phí chi trả chế độ, chính sách theo Nghị định 177/2024/NĐ-CP và Nghị định 154/2025/NĐ-CP trên địa bàn khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ
Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.
Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây
Mới nhất:
>> Nghị định Chính phủ quyết định công chức lùi thời điểm nghỉ hưu lên đến gần 3 tháng
>> Thống nhất người hoạt động không chuyên trách được hưởng 480.000 mỗi tháng
>> Bộ Nội vụ chốt Chủ tịch, Phó chủ tịch cấp xã được áp dụng chế độ chính sách mới
>> Nghị định của Chính phủ: Toàn bộ cán bộ công chức viên chức phải hoàn trả toàn bộ số tiền nhận trợ cấp từ tinh giản biên chế
>> Sửa đổi Nghị định 178: Cán bộ công chức được hưởng 300% lương tháng
>> Không chấp nhận toàn bộ công chức được giải quyết thôi việc nếu chưa làm việc
>> Nghị quyết Chính phủ đã hoàn thành lập tổ công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
MỚI NHẤT >> Toàn bộ 4 bảng lương giáo viên mầm non áp dụng năm 2026 theo Dự thảo Thông tư mới nhất
>> Chốt mức hưởng phụ cấp tăng thêm hàng tháng bằng 150% mức lương hiện hưởng đối với viên chức
>> CBCCVC tinh giản biên chế theo Nghị định 154 đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách
MỚI NHẤT >> Chính phủ chốt hạn chót hoàn tất chi trả chế độ nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC
>> Khẩn: Chốt tiêu chí đánh giá, cách tính điểm để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ
>> Chính phủ yêu cầu hỗ trợ ít nhất 585.000 đồng tiền trợ cấp cho mỗi người lao động
>> Quyết định chi trả tiền lương dạy thêm giờ cho giáo viên
>> Thực hiện hỗ trợ tổng cộng 1.820.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC và người lao động
>> Quyết định hỗ trợ người lao động từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
>> Chính thức miễn thuế TNCN từ 01/01/2026 với thu nhập từ tiền lương tiền công
Mới nhất >> Chính phủ ra Nghị định trợ cấp 468.000 đồng (0,2 lần mức lương cơ sở) cho toàn bộ viên chức
Mới nhất >> Toàn bộ mức lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 khi bỏ lương cơ sở
>> Chính phủ thống nhất danh sách bố trí kế toán trưởng của các cơ quan, tổ chức
>> Sổ tay hướng dẫn kê khai nộp thuế
>> Bổ sung hơn 230.000.000.000 đồng để trả cho cán bộ công chức viên chức theo chế độ của NĐ 154
>> Yêu cầu bổ sung kinh phí chi trả chế độ chính sách Nghị định 177 và Nghị định 154
>> Công điện mới của BTC: Ưu tiên xử lý các hồ sơ chỉ trả, thanh toán cho cán bộ công chức viên chức
>> Quyết định của Thủ tướng Chính phủ bổ sung các quy định về chế độ tiền lương cho cán bộ công chức viên chức
>> Sửa đổi bổ sung Nghị định 178 mới: Trợ cấp chính xác 7.020.000 đồng cho toàn thể cán bộ công chức viên chức
>> Chốt áp dụng hỗ trợ 520.000 đồng/người/tháng lên đến 24 tháng cho toàn thể cán bộ công chức viên chức

Bổ sung hơn 230.000.000.000 đồng để trả cho cán bộ công chức viên chức theo chế độ của NĐ 154 và NĐ 177 theo yêu cầu của Sở Tài chính tại Công văn 7559 như thế nào? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn xác định tiền lương tính trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức?
Tại Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:
Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế
1. Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
2. Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
3. Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng; trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.
4. Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 2 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 17 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
...
Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm:
- Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty;
- Các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc thực hiện chế độ cho cán bộ công chức viên chức được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:
Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định này.
2. Bố trí kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Tổng hợp, xử lý kinh phí tinh giản biên chế của các địa phương khi thẩm định nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương của các địa phương hàng năm.
4. Chỉ đạo giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với đối tượng tinh giản biên chế theo quy định của Nghị định này.
Theo đó, trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc thực hiện chế độ cho cán bộ công chức viên chức được quy định như sau:
- Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế.
- Bố trí kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định Luật Ngân sách nhà nước 2015.
- Tổng hợp, xử lý kinh phí tinh giản biên chế của các địa phương khi thẩm định nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương của các địa phương hàng năm.
- Chỉ đạo giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với đối tượng tinh giản biên chế theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];