Khẩn: Chốt tiêu chí đánh giá, cách tính điểm để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ theo Nghị quyết 27 tại Hướng dẫn 02 ra sao?
Căn cứ Quy định 366-QĐ/TW năm 2025, ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị.
Căn cứ Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND, ngày 28/8/2025 của Hội đồng nhân Thành phố quy định chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết 98/2023/QH15, ngày 24/6/2023 của Quốc Hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.
Bên cạnh đó, căn cứ theo Mục 5 Hướng dẫn 02-HD/BTCTU năm 2025 về đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc hàng quý đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan đảng, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh.
>> Tải về: Xem chi tiết Hướng dẫn 02-HD/BTCTU năm 2025 <<
Theo đó, tiêu chí đánh giá, cách tính điểm để xét tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và người lao động theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chuyên môn nghiệp vụ được quy định như sau:
- Ý thức tổ chức kỷ luật, phẩm chất đạo đức: tối đa 20 điểm
Nhóm tiêu chí | Điểm tối đa |
1. Nhóm tiêu chí chung: | 16 |
Tiêu chí 1: Không vi phạm pháp luật, chấp hành nghiêm giờ giấc làm việc, nội quy, kỷ luật, quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị. | 5 |
Tiêu chí 2. Tuân thủ tính thứ bậc, kỷ cương và trật tự hành chính, nghiêm túc thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao. | 6 |
Tiêu chí 3. Thực hiện tốt về giao tiếp và ứng xử đối với nhân dân; đối với cấp trên, cấp dưới và đồng nghiệp. | 5 |
2. Nhóm tiêu chí đặc thù: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị căn cứ các nội dung khác trong Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Thành phố và các quy tắc khác của ngành để quy định cho phù hợp với cơ quan, đơn vị. | 4 |
- Năng lực và kỹ năng: tối đa 20 điểm
+ Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
Nhóm tiêu chí | Điểm tối đa |
Tiêu chí 1: Có năng lực tập hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; xây dựng đơn vị,bộ phận đoàn kết, thống nhất. Không có đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị liên quan đến hoạt động của cơ quan, đơn vị, phòng, ban, bộ phận...hoặc đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận là không lỗi của đơn vị. | 1 |
Tiêu chí 2: Chỉ đạo, điều hành, kiểm soát việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, bộ phận đảm bảo kịp thời, không bỏ sót nhiệm vụ. Giải quyết công việc đúng quy trình, quy định, bảo đảm tiến độ theo quy định. | 2 |
Tiêu chí 3: Báo cáo kịp thời, chính xác với lãnh đạo về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. | 2 |
Tiêu chí 4: Phối hợp, tạo lập mối quan hệ tốt với cá nhân, tổ chức có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ. | 2 |
Tiêu chí 5: Có nhiệm vụ hoàn thành vượt tiến độ, có chất lượng và hiệu quả (trường hợp đạt tỷ lệ hoàn thành trên 20% thì đạt điểm tối đa; trường hợp tỷ lệ hoàn thành từ 20% trở xuống thì người đứng đầu các cơ quan, đơn vị xem xét quyết định mức điểm). | 5 |
Tiêu chí 6: Sáng tạo, cải tiến phương pháp làm việc, nâng cao hiệu quả công việc. | 5 |
Tiêu chí 7: Thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao về triển khai, thực hiện các chủ trương, quy định, chỉ đạo cấp có thẩm quyền ở Trung ương, Thành phố và của cơ quan, đơn vị về đột phá phát triển khoa học và công nghệ, đối mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và về các định hướng chiến lược, đột phát khác trong xây dựng và phát triển đất nước mà cơ quan, đơn vi có liên quan. | 3 |
+ Đối với công chức, viên chức, người lao động không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Nhóm tiêu chí | Điểm tối đa |
Tiêu chí 1: Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời các nghị quyết, quy định, hướng dẫn, kiến thức pháp luật và chuyên môn nghiệp vụ để tham mưu, tổ chức thực hiện công việc có chất lượng. | 1 |
Tiêu chí 2: Chủ động đề xuất tham mưu giải quyết công việc đúng quy trình, quy định, đảm bảo chất lượng văn bản tham mưu. | 2 |
Tiêu chí 3: Báo cáo kịp thời, chính xác với lãnh đạo về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. | 2 |
Tiêu chí 4: Phối hợp, tạo lập mối quan hệ tốt với cá nhân, tổ chức có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ. | 2 |
Tiêu chí 5: Có nhiệm vụ hoàn thành vượt tiến độ, có chất lượng và hiệu quả (trường hợp đạt tỷ lệ hoàn thành trên 20% thì đạt điểm tối đa; trường hợp tỷ lệ hoàn thành từ 20% trở xuống thì người đứng đầu các cơ quan, đơn vị xem xét quyết định mức điểm). | 8 |
Tiêu chí 6: Có sáng tạo, cải tiến phương pháp làm việc, nâng cao hiệu quả công việc. | 5 |
Lưu ý:
- Các tiêu chí được phép chấm điểm lẻ đến 0,5 điểm.
- Ở từng tiêu chí trừ 01 điểm/lần vi phạm; trường hợp đã trừ hết số điểm của tiêu chí nhưng tiếp tục vi phạm thì trừ tiếp vào tổng số điểm đạt được trước khi phân loại.
- Đối với tiêu chí “Có trên 20% nhiệm vụ hoàn thành vượt tiến độ, có chất lượng và hiệu quả”, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được chấm trọn điểm tối đa khi hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ được giao đúng số lượng, có chất lượng và hiệu quả; trong đó, đạt đủ tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ đạt tiến độ.
- Căn cứ nhóm tiêu chí cơ bản và khung điểm tối đa đạt được của từng nhóm tiêu chí nêu trên và tình hình đặc điểm của địa phương, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xây dựng thang điểm chi tiết để thực hiện cho phù hợp nhưng không được trái nhóm tiêu chí cơ bản và khung điểm tối đa đạt được của từng nhóm tiêu chí nêu trên.
- Về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao: tối đa 60 điểm
+ Thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo số lượng công việc, sản phẩm theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền
Tỷ lệ số lượng công việc, sản phẩm hoàn thành | Điểm tối đa |
Hoàn thành 100% số lượng công việc, sản phẩm. | 15 |
Hoàn thành từ 95% đến dưới 100% số lượng công việc, sản phẩm. | 10 |
Hoàn thành từ 90% đến dưới 95% số lượng công việc, sản phẩm. | 5 |
Hoàn thành dưới 90% số lượng công việc, sản phẩm. | 0 |
+ Thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo tiến độ theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền
Tỷ lệ công việc, sản phẩm bảo đảm đúng tiến độ | Điểm tối đa |
Có 100% công việc, sản phẩm bảo đảm đúng tiến độ được giao. | 15 |
Có từ 95% đến dưới 100% công việc, sản phẩm bảo đảm đúng tiến độ được giao. | 10 |
Có từ 90% đến dưới 95% công việc, sản phẩm bảo đảm đúng tiến độ được giao. | 5 |
Có dưới 90% công việc, sản phẩm bảo đảm đúng tiến độ được giao. | 0 |
+ Thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền
Tỷ lệ công việc, sản phẩm bảo đảm chất lượng | Điểm tối đa |
Có từ 95% đến 100% công việc, sản phẩm bảo đảm chất lượng được cấp có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt. | 30 |
Có từ 90% đến dưới 95% công việc, sản phẩm bảo đảm chất lượng được cấp có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt. | 25 |
Có từ 80% đến dưới 90% công việc, sản phẩm bảo đảm chất lượng được cấp có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt. | 20 |
Có từ 75% đến dưới 80% công việc, sản phẩm bảo đảm chất lượng được cấp có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt. | 15 |
Có từ 70% đến dưới 75% công việc, sản phẩm bảo đảm chất lượng được cấp có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt. | 10 |
Có dưới 70% công việc, sản phẩm bảo đảm chất lượng được cấp có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt. | 0 |
+ Đối với cán bộ công chức viên chức và người lao động được phân công chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện công trình: Nếu công trình được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt, xác nhận (trường hợp thời gian được giao thực hiện dài hơn 1 quý thì nghiệm thu, phê duyệt, xác nhận từng phần) thì xem như đã hoàn thành số lượng, tiến độ và chất lượng công việc, sản phẩm được giao. Trường hợp có đủ cơ sở, bằng chứng và được cấp có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản việc không bảo đảm tiến độ thực hiện công trình theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền vì lý do khác nhau, bất khả kháng và người được đánh giá đã thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, nỗ lực tối đa trong khả năng của mình thì vẫn được đánh giá, chấm điểm ở mức tối đa đối với việc hoàn thành số lượng, tiến độ và chất lượng công trình đó.
Lưu ý: Hướng dẫn 02-HD/BTCTU năm 2025 về đánh giá, xếp loại chất lượng theo hiệu quả công việc hàng quý đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan đảng, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh.
>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay..
>> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách.
>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025
>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026
>> Tải về: Bảng tính Thuế TNCN từ tiền lương

Khẩn: Chốt tiêu chí đánh giá, cách tính điểm để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ theo Nghị quyết 27 tại Hướng dẫn 02 ra sao? (Hình từ Internet)
Nội dung đánh giá công chức lãnh đạo, quản lý gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 25 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về thực hiện đánh giá công chức. Theo đó, nội dung đánh giá công chức lãnh đạo, quản lý bao gồm:
- Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa công vụ; ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; việc chấp hành quy định của pháp luật về công chức, công vụ và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp với đồng nghiệp;
- Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ;
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí việc làm;
- Nội dung khác theo yêu cầu của vị trí việc làm;
- Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách;
- Khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ;
- Năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
Việc bổ nhiệm công chức lãnh đạo được thực hiện ra sao?
Căn cứ theo Điều 31 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về bổ nhiệm, từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý.
Theo đó, việc bổ nhiệm công chức lãnh đạo được thực hiện như sau:
- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện bằng quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền. Trường hợp được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm, trừ trường hợp kiêm nhiệm.
- Thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 05 năm. Thời hạn bổ nhiệm dưới 05 năm áp dụng đối với một số chức danh đặc thù theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc quy định của cấp có thẩm quyền.
- Khi hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại, trừ trường hợp chưa được xem xét, bổ nhiệm lại theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];