Tăng 7,25% lương tối thiểu từ 01/01/2026 (từ 3.450.000 lên 3.700.000 đồng/tháng) cho toàn bộ người lao động theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu khi làm việc tại vùng 4, cụ thể ra sao?

Lê Long Triều 104,910 lượt xem
10:50 | 22/10/2025
Theo quy định, Tăng lương tối thiểu vùng 7,25% từ 01/01/2026 (từ 3.450.000 lên 3.700.000 đồng/tháng) cho toàn bộ người lao động theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu khi làm việc tại vùng 4, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Tăng 7,25% lương tối thiểu từ 01/01/2026 (từ 3.450.000 lên 3.700.000 đồng/tháng) cho toàn bộ người lao động theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu khi làm việc tại vùng 4, cụ thể ra sao?
  2. Mức lương tối thiểu được xác lập như thế nào?
  3. Có thể hiểu mức lương tối thiểu tháng là gì?

Tăng 7,25% lương tối thiểu từ 01/01/2026 (từ 3.450.000 lên 3.700.000 đồng/tháng) cho toàn bộ người lao động theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu khi làm việc tại vùng 4, cụ thể ra sao?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đang áp dụng hiện nay như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Ngoài ra Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng kể từ 01/01/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

Như vậy, từ 01/01/2026 NLĐ làm việc tại vùng 4 được tăng lương tối thiểu vùng 7,25% (từ 3.450.000 lên 3.700.000 đồng/tháng) nếu Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu được thông qua với mức lương tối thiểu vùng theo đề xuất như trên.

>> TẢI VỀ: Xem đầy đủ Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng năm 2026

>> TẢI VỀ: Mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng đầu năm 2026

>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất <<

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.

>> CBCCVC được xếp thứ tự ưu tiên cao nhất khi giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

MỚI NHẤT >> Chính phủ yêu cầu tính toán lại tiền nghỉ hưu trước tuổi và cấp bổ sung phần chênh lệch cho CBCCVC

MỚI NHẤT >> Tăng mức phụ cấp ưu đãi nghề từ 70% lên 100% cho toàn bộ giáo viên

MỚI NHẤT >> Tổng hợp mẫu thông báo nghỉ Tết Dương lịch 2026 cho nhân viên công ty, đối tác, khách hàng chuẩn nhất

>> Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Kế hoạch thực hiện cải cách tiền lương đối với CBCCVC LLVT

MỚI NHẤT >> Chốt 02 bảng lương mới CBCCVC, 03 bảng lương mới LLVT sau 2026 khi không còn lương cơ sở và hệ số lương

>> Quốc hội điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và tinh giản biên chế

MỚI NHẤT >> Chốt mức tiền lương thấp nhất của cán bộ công chức viên chức đến năm 2025, năm 2030 khi cải cách tiền lương

>> Chính phủ Ngừng hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với CBCCVC và LLVT sau 2026

>> Quyết định cho giáo viên ngừng hưởng phụ cấp thâm niên sau 2026

MỚI NHẤT >> Thực hiện chi trả tiền trợ cấp hưu trí cao hơn 30% mỗi tháng theo Nghị quyết 36

MỚI NHẤT >> Chính thức CBCCVC làm việc vào thứ bảy hàng tuần từ 07h30 đến 11h30

Mới nhất >> Nghị định 178 của Chính phủ yêu cầu khen thưởng CBCCVC từ 50% quỹ tiền thưởng

Mới >> Yêu cầu đảm bảo thực hiện đầy đủ chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 và Nghị định 67 không để chậm trễ dẫn đến khiếu kiện

Tăng 7,25% lương tối thiểu từ 01/01/2026 (từ 3.450.000 lên 3.700.000 đồng/tháng) cho toàn bộ người lao động theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu khi làm việc tại vùng 4, cụ thể ra sao?

Tăng 7,25% lương tối thiểu từ 01/01/2026 (từ 3.450.000 lên 3.700.000 đồng/tháng) cho toàn bộ người lao động theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu khi làm việc tại vùng 4, cụ thể ra sao?

Mức lương tối thiểu được xác lập như thế nào?

Căn cứ tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Theo đó, mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

Có thể hiểu mức lương tối thiểu tháng là gì?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định:

Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Theo đó, mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất