Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Sắp xếp tổ chức lại thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 do Chính phủ giao BNV nghiên cứu xác định theo hướng như thế nào?

Hồ Tấn Thiện 192,564 lượt xem
16:43 | 14/10/2025
Sắp xếp tổ chức lại thôn, tổ dân phố tinh gọn theo lộ trình do Chính phủ giao cơ quan nào nghiên cứu xác định? Tiêu chuẩn trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố ra sao?
Nội dung chính
  1. Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Sắp xếp tổ chức lại thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 do Chính phủ giao BNV nghiên cứu xác định theo hướng như thế nào?
  2. Để trở thành Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải từ bao nhiêu tuổi trở lên?
  3. Mỗi thôn, tổ dân phố có bao nhiêu Trưởng thôn và bao nhiêu Tổ trưởng tổ dân phố?

Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Sắp xếp tổ chức lại thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 do Chính phủ giao BNV nghiên cứu xác định theo hướng như thế nào?

Căn cứ tiểu mục 1.3 Mục 5 Phần thứ hai Đề án ban hàng kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 như sau:

(1) Trước mắt giữ nguyên số lượng biên chế cán bộ, công chức, viên chức của cấp huyện và cán bộ, công chức của cấp xã hiện có trước sắp xếp để bố trí cho các ĐVHC cấp xã mới (sau sắp xếp). Thực hiện việc rà soát, tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, bảo đảm trong thời hạn 05 năm cơ bản theo đúng quy định. Giao Bộ Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương và các cơ quan liên quan căn cứ quy mô dân số, diện tích tự nhiên, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp xã làm cơ sở xây dựng, hoàn thiện vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền giao biên chế cán bộ, công chức, viên chức cấp xã cho các địa phương.
(2) Kết thúc việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; giao chính quyền địa phương xem xét, có thể sắp xếp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tham gia công tác tại thôn, tổ dân phố; thực hiện chính sách nghỉ việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà không bố trí công tác theo quy định.
(3) Căn cứ quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các ĐVHC cấp xã, Chính phủ định hướng giao tổng biên chế chính quyền địa phương cấp xã cho các địa phương (dự kiến bình quân khoảng 32 biên chế/01 cấp xã). Trên cơ sở đó, giao chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định số lượng biên chế đối với chính quyền địa phương từng ĐVHC cấp xã trên địa bàn cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
1.2.4. Chế độ, chính sách
Bảo lưu chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ hiện hưởng (nếu có) của cán bộ, công chức được bố trí làm việc tại ĐVHC cấp xã mới sau sắp xếp trong thời gian 06 tháng. Sau thời gian này sẽ thực hiện chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ phù hợp với quy định mới của pháp luật.
1.3. Đối với thôn, tổ dân phố của cấp xã
Tiếp tục xác định thôn, tổ dân phố là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, không phải là cấp hành chính; trước mắt giữ nguyên thôn, tổ dân phố hiện có. Chính phủ chỉ đạo Bộ Nội vụ nghiên cứu và xác định lộ trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo hướng tinh gọn, phục vụ trực tiếp đời sống của cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã.
1.4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
1.4.1. Giữ nguyên các đơn vị sự nghiệp giáo dục, y tế và thực hiện chuyển giao cho chính quyền cấp xã quản lý các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non, trạm y tế của đơn vị cấp xã mới để bảo đảm công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân ngay tại cơ sở và bảo đảm đủ trường, lớp cho học tập của học sinh trên địa bàn cấp xã.
1.4.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp khác, Chính phủ chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tinh gọn đầu mối, bảo đảm cung ứng nhiều dịch vụ công cơ bản, thiết yếu trên địa bàn đơn vị hành chính cấp xã, liên xã, phường.

Như vậy, tiếp tục xác định thôn, tổ dân phố là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, không phải là cấp hành chính; trước mắt giữ nguyên thôn, tổ dân phố hiện có. Chính phủ chỉ đạo Bộ Nội vụ nghiên cứu và xác định lộ trình sắp xếp tổ chức lại thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 theo hướng tinh gọn, phục vụ trực tiếp đời sống của cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã.

TẢI VỀ >> File lộ trình sắp xếp thôn, tổ dân phố.

Xem thêm:

MỚI NHẤT >> Toàn bộ 4 bảng lương giáo viên mầm non áp dụng năm 2026 theo Dự thảo Thông tư mới nhất

XEM THÊM >> Dứt điểm chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo NĐ178 và NĐ67 cho CBCC theo Công văn mới

>> Chốt mức hưởng phụ cấp tăng thêm hàng tháng bằng 150% mức lương hiện hưởng đối với viên chức

>> CBCCVC tinh giản biên chế theo Nghị định 154 đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách

MỚI NHẤT >> Chính thức Giáo viên Mầm non, tiểu học, THCS, THPT được hưởng 150% tiền lương 01 tiết

XEM THÊM >> Chính thức CBCCVC được hỗ trợ hơn 10.000.000 đồng/người/tháng tiền thuê nhà ở do bị tác động, ảnh hưởng do sáp nhập tỉnh

MỚI NHẤT >> Quốc hội không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo nguyện vọng đối với Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học

XEM THÊM >> Tăng lương tối thiểu vùng 250.000 đồng đến 350.000 đồng cho người lao động tùy theo từng khu vực khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng

MỚI NHẤT >> Chính phủ chốt hạn chót hoàn tất chi trả chế độ nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC

>> Khẩn: Chốt tiêu chí đánh giá, cách tính điểm để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ

>> Chính phủ yêu cầu hỗ trợ ít nhất 585.000 đồng tiền trợ cấp cho mỗi người lao động

>> Quyết định chi trả tiền lương dạy thêm giờ cho giáo viên

>> Thực hiện hỗ trợ tổng cộng 1.820.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC và người lao động

>> Quyết định hỗ trợ người lao động từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Mới >> Nghị định mới sửa đổi Nghị định 178: Cấp bổ sung chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC

>> Sau 2026 chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho toàn bộ CBCCVC và LLVT bảo đảm không thấp hơn lương hiện hưởng

Mới nhất >> Chính phủ ra Nghị định trợ cấp 468.000 đồng (0,2 lần mức lương cơ sở) cho toàn bộ viên chức

>> Tăng 7,25% lương tối thiểu từ 01/01/2026 (từ 3.450.000 lên 3.700.000 đồng/tháng) cho toàn bộ người lao động

Mới nhất >> Toàn bộ mức lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 khi bỏ lương cơ sở

>> Công điện 17: Chính thức bố trí công chức làm việc cả ngày thứ Bảy, Chủ nhật

>> Hỏa tốc từ Cục thuế thông báo tạm dừng ứng dụng eTax, iCanhan, eTax Mobile, TMĐT, Canhan TMĐT, NCCNN

>> Nghị định Chính phủ: Quyết định Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh

>> Chính thức miễn thuế TNCN từ 01/01/2026 với thu nhập từ tiền lương tiền công

>> Yêu cầu bổ sung kinh phí chi trả chế độ chính sách Nghị định 177 và Nghị định 154

>> Công điện mới của BTC: Ưu tiên xử lý các hồ sơ chỉ trả, thanh toán cho cán bộ công chức viên chức

>> Quyết định của Thủ tướng Chính phủ bổ sung các quy định về chế độ tiền lương cho cán bộ công chức viên chức

>> Sửa đổi bổ sung Nghị định 178 mới: Trợ cấp chính xác 7.020.000 đồng cho toàn thể cán bộ công chức viên chức

>> Chốt áp dụng hỗ trợ 520.000 đồng/người/tháng lên đến 24 tháng cho toàn thể cán bộ công chức viên chức

>> Chính thức từ 10/10/2025 toàn bộ CBCCVC được tăng mức thu nhập bình quân hàng tháng

>> Thủ tướng Chính phủ đã chốt Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức nghỉ 9 ngày liên tục

>> Toàn bộ sinh viên hàng tháng được hưởng 3,630,000 đồng/tháng từ ngân sách nhà nước

>> Kể từ 16/3/2026 CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi được hưởng trợ cấp thấp hơn

>> Chi tiết 03 bảng lương mới cho lực lượng vũ trang (công an, quân đội) sau khi chuyển xếp lương cũ sang lương mới sẽ cao hơn

>> Từ 01/01/2026 thay thế 2,340,000 đồng bằng mức 5,310,000 đồng (cao hơn gấp 2,27 lần)

>> Gia đình CBCCVC và LLVT sẽ được nhận đến 28,080,000 đồng

>> Chốt cải cách tiền lương CBCCVC và LLVT chính thức trong 03 năm 2026 - 2028

>> Trung ương chính thức ra kết luận bãi bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo sau năm 2026

>> Tiếp tục kéo dài tinh giản biên chế CBCCVC theo NĐ178, NĐ67 sang năm 2026

>> Quốc hội ban hành Bảng lương mới Đội ngũ CBCCVC (Khu vực công) theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo

>> Chính phủ quyết định mức lương thấp nhất từ 30.000.000 - 31.000.000 - 37.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...)

>> Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Danh mục vị trí việc làm CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã

>> Hướng dẫn 01: CBCCVC tự nguyện xin nghỉ sẽ không được hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Công văn BNV năm 2025: Sửa đổi phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực theo danh mục xã mới

>> Tăng mức chi trả từ 500,000 đồng/tháng lên 650,000 đồng/tháng và 700,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Toàn bộ bảng lương mới của công chức cấp xã được xếp lương theo quy định mới

>> Chính thức chốt toàn bộ CBCCVC được nhận đến 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Nghị quyết ngày 17/9: Chi trả chính sách chế độ cho CBCCVC muộn nhất là 01/11/2025

>> Chính thức quyết định chi thu nhập tăng thêm tối đa cho toàn bộ CBCCVC, NLĐ

>> Quốc Hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân mới sửa đổi 2025 tại Kỳ họp thứ 10

Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Sắp xếp tổ chức lại thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 do Chính phủ giao BNV nghiên cứu xác định theo hướng như thế nào?

Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Sắp xếp tổ chức lại thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 do Chính phủ giao BNV nghiên cứu xác định theo hướng như thế nào? (Hình từ Internet)

Để trở thành Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải từ bao nhiêu tuổi trở lên?

Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định như sau:

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Theo đó, để trở thành Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải từ 21 tuổi trở lên và đáp ứng thêm các điều kiện tại Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV.

Mỗi thôn, tổ dân phố có bao nhiêu Trưởng thôn và bao nhiêu Tổ trưởng tổ dân phố?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV như sau:

Tổ chức của thôn, tổ dân phố
1. Mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp cần thiết thì có 01 Phó Trưởng thôn, 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
2. Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.

Như vậy, mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp cần thiết thì có 01 Phó Trưởng thôn, 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố.

Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất