Cải cách tiền lương CBCCVC và LLVT trong 03 năm 2026 - 2028 Bộ Tài chính bắt buộc các địa phương phải lập kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước ra sao?

Phạm Tiến Đạt 1,771 lượt xem
10:00 | 15/10/2025
Cải cách tiền lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang trong 03 năm 2026 - 2028 Bộ Tài chính bắt buộc các địa phương phải lập kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước ra sao?
Nội dung chính
  1. Cải cách tiền lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang trong 03 năm 2026 - 2028 Bộ Tài chính bắt buộc các địa phương phải lập kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước ra sao?
  2. Cải cách tiền lương từ 2025 đến 2030 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang phải đạt được mục tiêu gì?
  3. Bảng lương mới khi cải cách tiền lương không có mức lương cơ sở sẽ như thế nào?

Cải cách tiền lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang trong 03 năm 2026 - 2028 Bộ Tài chính bắt buộc các địa phương phải lập kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước ra sao?

Tại Điều 27 Thông tư 56/2025/TT-BTC quy định các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cải cách tiền lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang trong 03 năm 2026 - 2028 cần phải chú ý lập kế hoạch nguồn thực hiện cải cách tiền lương: Thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 17 Thông tư 56/2025/TT-BTC.

Dự toán nguồn, nhu cầu hỗ trợ kinh phí thực hiện cải cách tiền lương và kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công năm 2026:

Về nguồn cải cách tiền lương

Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập dự toán chi tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ NSNN, Nghị định 60/2021/NĐ-CP, Nghị định 111/2025/NĐ-CP, Thông tư 56/2022/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan.

Về nhu cầu hỗ trợ kinh phí

Dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí thực hiện năm 2026 trên cơ sở đảm bảo các chính sách, chế độ tiền lương và kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội theo các Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Nghị định 75/2024/NĐ-CP, Nghị định 76/2024/NĐ-CP, Nghị định 77/2024/NĐ-CP năm 2024 của Chính phủ sau khi đã sử dụng các nguồn thực hiện của cơ quan, đơn vị theo quy định.

>> Từ 01/01/2026 thay thế 2,340,000 đồng bằng mức 5,310,000 đồng (cao hơn gấp 2,27 lần)

>> Gia đình CBCCVC và LLVT sẽ được nhận đến 28,080,000 đồng

>> Trung ương chính thức ra kết luận bãi bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo sau năm 2026

>> Tiếp tục kéo dài tinh giản biên chế CBCCVC theo NĐ178, NĐ67 sang năm 2026

>> Hướng dẫn 01: CBCCVC tự nguyện xin nghỉ sẽ không được hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Công văn BNV năm 2025: Sửa đổi phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực theo danh mục xã mới

>> Tăng mức chi trả từ 500,000 đồng/tháng lên 650,000 đồng/tháng và 700,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Toàn bộ bảng lương mới của công chức cấp xã được xếp lương theo quy định mới

>> Chính thức chốt toàn bộ CBCCVC được nhận đến 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

Cải cách tiền lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang trong 03 năm 2026 - 2028 Bộ Tài chính bắt buộc các địa phương phải lập kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước ra sao?

Cải cách tiền lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang trong 03 năm 2026 - 2028 Bộ Tài chính bắt buộc các địa phương phải lập kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước ra sao?

Cải cách tiền lương từ 2025 đến 2030 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang phải đạt được mục tiêu gì?

Tại tiểu mục 2 Mục II Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 quy định từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 như sau:

Đối với khu vực công

- Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị.

- Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp.

- Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.

- Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp.

- Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.

Đối với khu vực doanh nghiệp

- Từ năm 2021, Nhà nước định kỳ điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia. Các doanh nghiệp được thực hiện chính sách tiền lương trên cơ sở thương lượng, thoả thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động và đại diện tập thể người lao động; Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào chính sách tiền lương của doanh nghiệp.

- Thực hiện quản lý lao động, tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước theo phương thức khoán chi phí tiền lương gắn với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2025 và tiến tới giao khoán nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào năm 2030.

Như vậy, mục tiêu cải cách tiền lương từ 2025 đến 2030 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang phải đạt được là:

Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp.

Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.

Bảng lương mới khi cải cách tiền lương không có mức lương cơ sở sẽ như thế nào?

Theo điểm c khoản 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định khi cải cách tiền lương thì bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, ngoài ra bảng lương mới sẽ có các yếu tố như:

- Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức viên chức đối với các đối tượng này.

- Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp.

- Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước.

- Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất