Thu nhập tăng thêm hàng tháng của giáo viên lên đến 180% theo Nghị quyết 27 ra sao?

Phạm Tiến Đạt 9,162 lượt xem
09:45 | 11/10/2025
Nghị quyết 27: Thu nhập tăng thêm hàng tháng của giáo viên lên đến 180% ra sao?
Nội dung chính
  1. Thu nhập tăng thêm hàng tháng của giáo viên lên đến 180% theo Nghị quyết 27 ra sao?
  2. Bộ Giáo dục xếp lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học và giáo viên mầm non theo dự thảo mới nhất ra sao?
  3. Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp và mầm non theo dự thảo ra sao?

Thu nhập tăng thêm hàng tháng của giáo viên lên đến 180% theo Nghị quyết 27 ra sao?

Tại Điều 3 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND quy định:

- Chi thu nhập tăng thêm tối đa là 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 Điều 2 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND.

- Chi thu nhập tăng thêm tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng đối với các đối tượng còn lại theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND.

- Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định cụ thể mức chi thu nhập tăng thêm theo hệ số và mức tiền cụ thể trong dự toán ngân sách hàng năm.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 2 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND thì giáo viên thuộc quy định tại khoản 1 (viên chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập).

Do đó, giáo viên sẽ được chi thu nhập tăng thêm tối đa là 1,8 lần (tức 180%) mức lương ngạch, bậc, chức vụ.

Xem toàn văn Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND tại đây

Lưu ý: Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND quy định chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết 98/2023/QH15 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.

>> Quốc hội quyết định chính thức từ 01/01/2026 tăng hơn 2,12 lần tiền lương

>> Giáo viên được hưởng thêm 50% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương) cộng với phụ cấp

>> Toàn thể CBCCVC hàng tháng được nhận thêm 1,638,000 đồng

>> Chốt bảng lương mới sau 2026 cho CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã

>> Trung ương ra Nghị quyết thưởng định kỳ cho CBCCVC

>> Toàn thể CBCCVC mỗi năm công tác sẽ nhận 50% mức lương tháng hiện hưởng

>> Chốt toàn bộ bảng lương CBCCVC và LLVT mới chính thức thay thế hệ thống bảng lương hiện hành

>> Năm 2025 chính thức chốt tăng lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), tăng lương hưu và 03 khoản trợ cấp

>> Thủ tướng ra Quyết định năm 2025: CBCC cấp xã được áp dụng tiền lương và phụ cấp chức vụ mới

>> Quốc hội chốt bảng lương mới chính thức của GVMN từ 01/01/2026 bao gồm cả tiền lương và chế độ phụ cấp cao hơn

>> Nghị định Chính phủ: Quyết định tăng lương cơ sở cao hơn mức 2.340.000 đồng cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức và LLVT

>> Nghị quyết ngày 17/9: Chi trả chính sách chế độ cho CBCCVC muộn nhất là 01/11/2025

>> Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Sắp xếp tổ chức lại thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh, xã 2025

>> Chính thức quyết định chi thu nhập tăng thêm tối đa cho toàn bộ CBCCVC, NLĐ

>> Quốc Hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân mới sửa đổi 2025 tại Kỳ họp thứ 10

>> Công điện 17: Chính thức bố trí công chức làm việc cả ngày thứ Bảy, Chủ nhật

>> Từ 01/01/2026 chính thức tăng ít nhất 5.550.000 đồng/tháng và cao nhất lên đến 14.850.000đồng/tháng

>> Năm 2025 và sau năm 2026 tăng lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT

>> Bộ Giáo dục từ 01/2026 tăng mức lương sàn thấp nhất của Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Chi thu nhập tăng thêm cho toàn bộ CBCCVC và Cán bộ KCT cuối năm 2025

>> Chốt bảng lương mới từ sau 2026 cho công nhân quốc phòng và công nhân công an được Trung ương thông qua

>> Trung ương ra Nghị quyết cải cách tiền lương ngay từ 2025 cho CBCCVC và LLVT

>> Toàn bộ CBCCVC tinh giản biên chế theo NĐ178 và NĐ67 chỉ được giải quyết 40%

>> Quốc hội chốt Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 và Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 chính thức

>> Trung ương ra Nghị quyết: Tiền lương thấp nhất của CBCCVC năm 2025 sẽ cao hơn

Thu nhập tăng thêm hàng tháng của giáo viên lên đến 180% theo Nghị quyết 27 ra sao?

Thu nhập tăng thêm hàng tháng của giáo viên lên đến 180% theo Nghị quyết 27 ra sao?

Bộ Giáo dục xếp lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học và giáo viên mầm non theo dự thảo mới nhất ra sao?

Tại Dự thảo áp dụng từ 01/2026

Lương giáo viên THPT:

Giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

Giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.

=> Như vậy đối với Giáo viên trung học phổ thông hạng I trước đây được xếp theo hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 (cao nhất) thì sang dự thảo mới tăng lên theo vị trí việc làm Giáo viên trung học phổ thông cao cấp cao nhất là 5,75 đến hệ số lương 7,55.

Giáo viên trung học phổ thông hạng 2 sang dự thảo mới cũng được tăng lên theo vị trí việc làm Giáo viên trung học phổ thông chính từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

Lương giáo viên THCS:

Giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

Giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.

=> Như vậy đối với Giáo viên trung học cơ sở hạng I trước đây được xếp hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78 nay tăng lên theo vị trí việc làm mới là Giáo viên trung học cơ sở cao cấp từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.

Như vậy nhìn chung ở dự thảo lần này tăng lương giáo viên THPT ở hạng I và hạng II. Đồng thời tăng lương giáo viên THCS hạng I.

Lương Giáo viên Tiểu học

Giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

Giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55

Giáo viên tiểu học chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06

Lương Giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89;

Giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;

Giáo viên mầm non chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo quy định tại Luật Nhà giáo, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Xem chi tiết bảng lương Giáo viên THPT, bảng lương Giáo viên THCS, TH và GVMN sau khi được BGD xếp lương mới tại đây

>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp và mầm non theo dự thảo ra sao?

Theo đó, tại Điều 2 Dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập có đề xuất mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

(1) Giáo viên mầm non

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non, bao gồm:

- Giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26;

- Giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25;

- Giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24.

(2) Giáo viên tiểu học

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học, bao gồm:

- Giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29;

- Giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28;

- Giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27.

(3) Giáo viên trung học cơ sở

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở, bao gồm:

- Giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32;

- Giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31;

- Giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30.

(4) Giáo viên trung học phổ thông

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học phổ thông, bao

gồm:

- Giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15;

- Giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14;

- Giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Thực hiện tinh giản biên chế khi sắp xếp trường học tại Hà Nội tại Công văn 4914/UBND-NC 2026 ra sao?

Thực hiện tinh giản biên chế khi sắp xếp trường học tại Hà Nội theo Công văn 4914/UBND-NC năm 2026 được quy định như thế nào? Những đối tượng nào thuộc diện tinh giản và việc thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thực hiện ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn từ ngày 12/10/2026 cho cán bộ công chức viên chức theo Quyết định 68 là gì?

Quy định mới về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định 68 được áp dụng từ tháng 10/2026. Vậy những trường hợp nào đủ điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn và mức thời gian nâng trước được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?