- Thu nhập tăng thêm hàng tháng của giáo viên lên đến 180% theo Nghị quyết 27 ra sao?
- Bộ Giáo dục xếp lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học và giáo viên mầm non theo dự thảo mới nhất ra sao?
- Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp và mầm non theo dự thảo ra sao?
Thu nhập tăng thêm hàng tháng của giáo viên lên đến 180% theo Nghị quyết 27 ra sao?
Tại Điều 3 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND quy định:
- Chi thu nhập tăng thêm tối đa là 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 Điều 2 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND.
- Chi thu nhập tăng thêm tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng đối với các đối tượng còn lại theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND.
- Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định cụ thể mức chi thu nhập tăng thêm theo hệ số và mức tiền cụ thể trong dự toán ngân sách hàng năm.
Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 2 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND thì giáo viên thuộc quy định tại khoản 1 (viên chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập).
Do đó, giáo viên sẽ được chi thu nhập tăng thêm tối đa là 1,8 lần (tức 180%) mức lương ngạch, bậc, chức vụ.
Xem toàn văn Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND tại đây
Lưu ý: Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND quy định chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết 98/2023/QH15 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.
>> Quốc hội quyết định chính thức từ 01/01/2026 tăng hơn 2,12 lần tiền lương
>> Giáo viên được hưởng thêm 50% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương) cộng với phụ cấp
>> Toàn thể CBCCVC hàng tháng được nhận thêm 1,638,000 đồng
>> Chốt bảng lương mới sau 2026 cho CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã
>> Trung ương ra Nghị quyết thưởng định kỳ cho CBCCVC
>> Toàn thể CBCCVC mỗi năm công tác sẽ nhận 50% mức lương tháng hiện hưởng
>> Chốt toàn bộ bảng lương CBCCVC và LLVT mới chính thức thay thế hệ thống bảng lương hiện hành
>> Thủ tướng ra Quyết định năm 2025: CBCC cấp xã được áp dụng tiền lương và phụ cấp chức vụ mới
>> Nghị quyết ngày 17/9: Chi trả chính sách chế độ cho CBCCVC muộn nhất là 01/11/2025
>> Chính thức quyết định chi thu nhập tăng thêm tối đa cho toàn bộ CBCCVC, NLĐ
>> Quốc Hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân mới sửa đổi 2025 tại Kỳ họp thứ 10
>> Công điện 17: Chính thức bố trí công chức làm việc cả ngày thứ Bảy, Chủ nhật
>> Từ 01/01/2026 chính thức tăng ít nhất 5.550.000 đồng/tháng và cao nhất lên đến 14.850.000đồng/tháng
>> Năm 2025 và sau năm 2026 tăng lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT
>> Bộ Giáo dục từ 01/2026 tăng mức lương sàn thấp nhất của Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Chi thu nhập tăng thêm cho toàn bộ CBCCVC và Cán bộ KCT cuối năm 2025
>> Trung ương ra Nghị quyết cải cách tiền lương ngay từ 2025 cho CBCCVC và LLVT
>> Toàn bộ CBCCVC tinh giản biên chế theo NĐ178 và NĐ67 chỉ được giải quyết 40%
>> Quốc hội chốt Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 và Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 chính thức
>> Trung ương ra Nghị quyết: Tiền lương thấp nhất của CBCCVC năm 2025 sẽ cao hơn

Thu nhập tăng thêm hàng tháng của giáo viên lên đến 180% theo Nghị quyết 27 ra sao?
Bộ Giáo dục xếp lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học và giáo viên mầm non theo dự thảo mới nhất ra sao?
Tại Dự thảo áp dụng từ 01/2026
Lương giáo viên THPT:
Giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
Giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
Giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.
=> Như vậy đối với Giáo viên trung học phổ thông hạng I trước đây được xếp theo hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 (cao nhất) thì sang dự thảo mới tăng lên theo vị trí việc làm Giáo viên trung học phổ thông cao cấp cao nhất là 5,75 đến hệ số lương 7,55.
Giáo viên trung học phổ thông hạng 2 sang dự thảo mới cũng được tăng lên theo vị trí việc làm Giáo viên trung học phổ thông chính từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
Lương giáo viên THCS:
Giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
Giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
Giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.
=> Như vậy đối với Giáo viên trung học cơ sở hạng I trước đây được xếp hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78 nay tăng lên theo vị trí việc làm mới là Giáo viên trung học cơ sở cao cấp từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.
Như vậy nhìn chung ở dự thảo lần này tăng lương giáo viên THPT ở hạng I và hạng II. Đồng thời tăng lương giáo viên THCS hạng I.
Lương Giáo viên Tiểu học
Giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
Giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
Giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55
Giáo viên tiểu học chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06
Lương Giáo viên mầm non
Giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89;
Giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
Giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;
Giáo viên mầm non chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo quy định tại Luật Nhà giáo, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY
Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp và mầm non theo dự thảo ra sao?
Theo đó, tại Điều 2 Dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập có đề xuất mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:
(1) Giáo viên mầm non
Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non, bao gồm:
- Giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26;
- Giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25;
- Giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24.
(2) Giáo viên tiểu học
Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học, bao gồm:
- Giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29;
- Giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28;
- Giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27.
(3) Giáo viên trung học cơ sở
Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở, bao gồm:
- Giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32;
- Giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31;
- Giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30.
(4) Giáo viên trung học phổ thông
Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học phổ thông, bao
gồm:
- Giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15;
- Giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14;
- Giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];