- BTC ban hành Công văn 7/10/2025: Yêu cầu hoàn thành chi trả chế độ chính sách cho CBCCVC theo Nghị định 178, Nghị định 67 trước ngày bao nhiêu?
- Không có ngày tháng năm sinh thì thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi xác định như thế nào?
- Tiêu chí đánh giá cán bộ công chức viên chức để xét nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi thế nào?
BTC ban hành Công văn 7/10/2025: Yêu cầu hoàn thành chi trả chế độ chính sách cho CBCCVC theo Nghị định 178, Nghị định 67 trước ngày bao nhiêu?
Ngày 7/10/2025, Bộ Tài chính đã có Công văn 15472/BTC-KTN năm 2025 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết 303/NQ-CP năm 2025 của Chính phủ.
Theo đó, tại Nghị quyết 303/NQ-CP năm 2025 về giải pháp thực hiện hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp theo Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ yêu cầu hoàn thành việc chi trả chế độ, chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025) trước ngày 10 tháng 10 năm 2025.
Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Các cơ quan khác ở Trung ương; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc chi trả chính sách, chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP, đảm bảo thời gian theo Nghị quyết 303/NQ-CP năm 2025 của Chính phủ.
Như vậy Bộ Tài chính yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Các cơ quan khác ở Trung ương; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc chi trả chính sách, chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP trước ngày 10 tháng 10 năm 2025.
Xem chi tiết Công văn 15472/BTC-KTN năm 2025 TẠI ĐÂY.
Xem thêm:
>> Chi tiết Bảng hệ số lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN từ năm 2026

BTC ban hành Công văn 7/10/2025: Yêu cầu hoàn thành chi trả chế độ chính sách cho CBCCVC theo Nghị định 178, Nghị định 67 trước ngày bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Không có ngày tháng năm sinh thì thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi xác định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định:
Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách, chế độ
1. Thời gian nghỉ sớm để tính số tháng hưởng chế độ trợ cấp hưu trí một lần là thời gian kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi tại quyết định nghỉ hưu đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ, tối đa 5 năm (60 tháng).
2. Thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định này:
a) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng).
b) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 05 năm thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc bằng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 10 Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Trường hợp tổng thời gian để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
4. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này, nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
5. Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách, chế độ nghỉ việc là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh; trường hợp trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh.
...
Theo đó, thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh; trường hợp trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh.
Tiêu chí đánh giá cán bộ công chức viên chức để xét nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP) quy định tiêu chí đánh giá cán bộ công chức viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức và giải quyết chính sách, chế độ như sau:
Tập thể cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất theo các tiêu chí sau:
- Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
- Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất.
- Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã đạt được.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng 3 tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, đồng thời phải bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];