Chính thức không thực hiện chuyển đổi hoặc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại các ĐVHC cấp xã (mới) theo Công văn 4168 trong trường hợp nào?
Căn cứ Nghị quyết 203/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15), Kết luận169-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tập trung hoàn thành nhiệm vụ sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính (ĐVHC), Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy và ĐVHC.
Căn cứ theo tiểu mục c Mục 5 Công văn 4168/BNV-CQĐP năm 2025 gửi Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về hướng dẫn nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính do Bộ Nội vụ ban hành như sau:
5. Về việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp
...
c) Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định HĐND cấp xã có thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố (điểm d khoản 2 Điều 21). Trên cơ sở đó, việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp thực hiện như sau:
- Đối với việc chuyển đổi thôn thành tổ dân phố hoặc tổ dân phố thành thôn: UBND cấp xã (mới) lập danh sách các thôn cần chuyển đổi thành tổ dân phố hoặc danh sách tổ dân phố cần chuyển đổi thành thôn trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định.
- Đối với việc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên: UBND cấp xã (mới) xây dựng phương án, lấy ý kiến cử tri là đại diện hộ gia đình tại thôn, tổ dân phố, nếu được trên 50% cử tri đại diện hộ gia đình đồng ý thì UBND cấp xã hoàn thiện phương án trình HĐND cấp xã xem xét, quyết định.
- Trường hợp các tỉnh, thành phố đã thực hiện việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố hoặc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại các ĐVHC cấp xã (mới) hình thành sau sắp xếp năm 2025 trước khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 có hiệu lực thi hành thì không thực hiện lại các nội dung nêu trên.
Theo đó, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định HĐND cấp xã có thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố (điểm d khoản 2 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15). Trên cơ sở đó, việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp thực hiện như sau:
Đối với việc chuyển đổi thôn thành tổ dân phố hoặc tổ dân phố thành thôn: UBND cấp xã (mới) lập danh sách các thôn cần chuyển đổi thành tổ dân phố hoặc danh sách tổ dân phố cần chuyển đổi thành thôn trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định.
Đối với việc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên: UBND cấp xã (mới) xây dựng phương án, lấy ý kiến cử tri là đại diện hộ gia đình tại thôn, tổ dân phố, nếu được trên 50% cử tri đại diện hộ gia đình đồng ý thì UBND cấp xã hoàn thiện phương án trình HĐND cấp xã xem xét, quyết định.
Tuy nhiên, trường hợp các tỉnh, thành phố đã thực hiện việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố hoặc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại các ĐVHC cấp xã (mới) hình thành sau sắp xếp năm 2025 trước khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 có hiệu lực thi hành thì không thực hiện lại các nội dung nêu trên.
Như vậy, các tỉnh, thành phố đã thực hiện việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố hoặc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại các ĐVHC cấp xã (mới) hình thành sau sắp xếp năm 2025 trước khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 có hiệu lực thi hành thì không thực hiện lại việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp.
>> Tải về: File tổng hợp lộ trình sắp xếp thôn, tổ dân phố.
>> Tải về: File excel chính sách cho cán bộ không chuyên trách nghỉ ngay.
Lưu ý: Việc xác định loại hình tổ chức cộng đồng dân cư tại ĐVHC cấp xã (mới) thực hiện theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 số 10/2022/QH15.
XEM THÊM:
>> BCH Trung ương quyết định thực hiện chính sách Miễn viện phí
>> Thống nhất toàn thể Giáo viên được nhận hơn 300 lần tiền lương 01 tiết dạy
>> Chính thức toàn bộ cán bộ công chức viên chức được nâng lương vượt một bậc
>> Thực hiện hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC và NLĐ đến hết 30/6/2027
>> Chính thức từ 10/10/2025 toàn bộ CBCCVC được tăng mức thu nhập bình quân hàng tháng
>> Thủ tướng Chính phủ đã chốt Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức nghỉ 9 ngày liên tục
>> Toàn bộ sinh viên hàng tháng được hưởng 3,630,000 đồng/tháng từ ngân sách nhà nước
>> Kể từ 16/3/2026 CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi được hưởng trợ cấp thấp hơn
MỚI NHẤT >> Chính thức Giáo viên Mầm non, tiểu học, THCS, THPT được hưởng 150% tiền lương 01 tiết
MỚI NHẤT >> Chính phủ chốt hạn chót hoàn tất chi trả chế độ nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC
>> Toàn bộ mức lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 khi bỏ lương cơ sở
>> Chính phủ thống nhất danh sách bố trí kế toán trưởng của các cơ quan, tổ chức
>> Yêu cầu bổ sung kinh phí chi trả chế độ chính sách Nghị định 177 và Nghị định 154
>> Công điện mới của BTC: Ưu tiên xử lý các hồ sơ chỉ trả, thanh toán cho cán bộ công chức viên chức
>> Sổ tay hướng dẫn kê khai nộp thuế
>> Bổ sung hơn 230.000.000.000 đồng để trả cho cán bộ công chức viên chức theo chế độ của NĐ 154
>> Quyết định của Thủ tướng Chính phủ bổ sung các quy định về chế độ tiền lương cho cán bộ công chức viên chức
>> Sửa đổi bổ sung Nghị định 178 mới: Trợ cấp chính xác 7.020.000 đồng cho toàn thể cán bộ công chức viên chức
>> Chốt áp dụng hỗ trợ 520.000 đồng/người/tháng lên đến 24 tháng cho toàn thể cán bộ công chức viên chức
>> Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Danh mục vị trí việc làm CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã

Chính thức không thực hiện chuyển đổi hoặc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại các ĐVHC cấp xã (mới) theo Công văn 4168 trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)
Thôn, tổ dân phố gồm những địa bàn nào?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 có cụm từ bị thay thế bởi khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở là xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) và cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị); tổ chức có sử dụng lao động.
2. Thực hiện dân chủ ở cơ sở là phương thức phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, để công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thông tin, thể hiện ý chí, nguyện vọng, chính kiến của mình thông qua việc thảo luận, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát các vấn đề ở cơ sở theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
3. Cộng đồng dân cư là nhóm công dân Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là tổ dân phố).
4. Tổ chức có sử dụng lao động bao gồm doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp, tổ chức khác có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động thuộc khu vực ngoài Nhà nước.
Theo đó, Cộng đồng dân cư là nhóm công dân Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là tổ dân phố).
Như vậy, thôn sẽ gồm các địa bàn sau: thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc. Tổ dân phố sẽ gồm: tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu.
Mỗi thôn, tổ dân phố có bao nhiêu Trưởng thôn và bao nhiêu Tổ trưởng tổ dân phố?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV như sau:
Tổ chức của thôn, tổ dân phố
1. Mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp cần thiết thì có 01 Phó Trưởng thôn, 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
2. Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
Như vậy, mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp cần thiết thì có 01 Phó Trưởng thôn, 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];