Sau sáp nhập: Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng của 34 tỉnh thành dự kiến gồm những xã nào?
Bộ Nội vụ đã gửi Bộ Tư pháp thẩm định Dự thảo Nghị định phân cấp, phân quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ trước khi trình Chính phủ ban hành.
Xem chi tiết Dự thảo Nghị định phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ: Tại đây
Trong đó Bộ Nội vụ đề xuất áp dụng lương tối thiểu vùng ở các xã, phường sau khi sáp nhập tỉnh thành và bỏ cấp huyện.
Đồng thời đề nghị Chính phủ ban hành Nghị định trong tháng 6 tới và có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2025 để phù hợp với chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 hai cấp.
Phụ lục danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng của 34 tỉnh thành bao gồm khoảng 3.300 xã, phường, thị trấn và đặc khu sau khi sáp nhập, được chia thành 4 vùng lương theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Xem chi tiết Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập: Tại đây

Sau sáp nhập: Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng của 34 tỉnh thành dự kiến gồm những xã nào?
Quy định về mức lương tối thiểu vùng qua các năm như thế nào?
Mức lương tồi thiểu vùng qua từng năm thay đổi như sau:
(1) Mức lương tối thiểu vùng giai đoạn 01/01/2009 đến nay
(đơn vị : đồng/tháng)
Thời gian | Vùng 1 | Vùng 2 | Vùng 3 | Vùng 4 | Căn cứ pháp lý |
Từ ngày 01/7/2024 | 4.960.000 | 4.410.000 | 3.860.000 | 3.450.000 | Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP |
Từ ngày 01/7/2022 | 4.680.000 | 4.160.000 | 3.640.000 | 3.250.000 | Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP |
Từ ngày 01/1/2020 | 4.420.000 | 3.920.000 | 3.430.000 | 3.070.000 | Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP |
Từ ngày 01/1/2019 | 4.180.000 | 3.710.000 | 3.250.000 | 2.920.000 | Điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP |
Từ ngày 01/1/2018 | 3.980.000 | 3.530.000 | 3.090.000 | 2.760.000 | Điều 3 Nghị định 141/2017/NĐ-CP |
Từ ngày 01/1/2017 | 3.750.000 | 3.320.000 | 2.900.000 | 2.580.000 | Điều 3 Nghị định 153/2016/NĐ-CP |
Từ ngày 01/1/2016 | 3.500.000 | 3.100.000 | 2.700.000 | 2.400.000 | Điều 3 Nghị định 122/2015/NĐ-CP |
Từ ngày 01/1/2015 | 3.100.000 | 2.750.000 | 2.400.000 | 2.150.000 | Điều 3 Nghị định 103/2014/NĐ-CP |
Từ ngày 01/1/2014 | 2.700.000 | 2.400.000 | 2.100.000 | 1.900.000 | Điều 3 Nghị định 182/2013/NĐ-CP |
Từ ngày 01/1/2013 | 2.350.000 | 2.100.000 | 1.800.000 | 1.650.000 | Điều 3 Nghị định 103/2012/NĐ-CP |
Từ ngày 01/1/2012 | 2.000.000 | 1.780.000 | 1.550.000 | 1.400.000 | Điều 2 Nghị định 70/2011/NĐ-CP |
Từ ngày 01/1/2011 | 1.350.000 | 1.200.000 | 1.050.000 | 830.000 | Điều 2 Nghị định 108/2010/NĐ-CP |
Từ ngày 01/1/2010 | 980.000 | 880.000 | 810.000 | 730.000 | Điều 2 Nghị định 97/2009/NĐ-CP |
Từ ngày 01/1/2009 | 800.000 | 740.000 | 690.000 | 650.000 | Điều 2 Nghị định 110/2008/NĐ-CP |
(2) Mức lương tối thiểu vùng giai đoạn 01/01/2009 trở về trước
(đơn vị : đồng/tháng)
Thời gian | Mức lương tối thiểu | Căn cứ pháp lý |
Từ ngày 01/01/2008 | - Mức 620.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. - Mức 580.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các huyện thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; các quận thuộc thành phố Hải Phòng; thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh; thành phố Biên Hoà, thị xã Long Khánh, các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu và Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; thị xã Thủ Dầu Một, các huyện: Thuận An, Dĩ An, Bến Cát và Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương; thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Mức 540.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn còn lại. | Điều 2 Nghị định 167/2007/NĐ-CP |
Từ ngày 01/10/2006 | 450.000 | Điều 1 Nghị định 94/2006/NĐ-CP |
Từ ngày 01/10/2005 | 350.000 | Điều 1 Nghị định 118/2005/NĐ-CP |
Từ ngày 01/01/2003 | 290.000 | Điều 1 Nghị định 03/2003/NĐ-CP |
Từ ngày 01/01/2001 | 210.000 | Điều 1 Nghị định 77/2000/NĐ-CP |
Từ ngày 01/01/2000 | 180.000 | Điều 1 Nghị định 10/2000/NĐ-CP |
Từ ngày 01/4/1993 | 120.000 | Điều 2 Nghị định 26-CP năm 1993 |
Từ ngày 01/9/1985 | 220 | Điều 2 Nghị định 235-HĐBT năm 1985 |
Trước ngày 01/9/1985 (ngày Nghị định 235-HĐBT năm 1985 chính thức có hiệu lực), nước ta còn chế độ bao cấp, nên chế độ tiền lương vẫn theo chế độ cung cấp hiện vật theo giá bù lỗ.
Ban đầu mức lương tối thiểu được áp dụng chung trên phạm vi cả nước và đến năm 2008 được chia thành mức lương tối thiểu vùng cho đến nay.
Theo đó, từ ngày 01/9/1985 thì mức lương tối thiểu được áp dụng chung để làm cơ sở trả lương cho tất cả người làm công việc lao động giản đơn nhất và với điều kiện lao động bình thường.
Đến 01/4/1993 Nghị định 26-CP năm 1993 chính thức có hiệu lực thì mức lương tối thiểu áp dụng cho đối tượng người lao động trong các doanh nghiệp được quy định riêng tách biệt với mức lương tối thiểu áp dụng cho người làm việc trong cơ quan nhà nước. Lúc này mức lương tối thiểu vẫn được áp dụng chung trên phạm vi cả nước
Đến ngày 01/01/2008, Chính Phủ ban hành Nghị định 167/2007/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng, đã chia mức lương tối thiểu ở các vùng thành các mức khác nhau.
Như vậy, mức lương tối thiểu đã được áp dụng từ 01/9/1985 cho đến nay, đã tăng từ 220 đồng/tháng lên 4.960.000 đồng/tháng áp dụng với vùng 1, 4.410.000 đồng/tháng với vùng 2, 3.860.000 với vùng 3 và 3.450.000 với vùng 4.
Mức lương tối thiểu được điều chỉnh căn cứ vào đâu?
Tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.
Theo đó, mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];