- Mức lương tối thiểu vùng mới tăng chênh lệch 1.660.000 đồng/tháng từ 01/01/2027 giữa vùng 1 với vùng 4 theo Dự thảo Nghị định về lương tối thiểu vùng ra sao?
- Hợp đồng lao động có bị vô hiệu khi NSDLĐ trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng không?
- Từ 10/9/2026 doanh nghiệp trả lương cho NLĐ thấp hơn mức lương tối thiểu vùng sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
Mức lương tối thiểu vùng mới tăng chênh lệch 1.660.000 đồng/tháng từ 01/01/2027 giữa vùng 1 với vùng 4 theo Dự thảo Nghị định về lương tối thiểu vùng ra sao?
Ngày 20/7/2026, Bộ Nội vụ đã công bố Dự thảo Nghị định quy định mức tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu vùng
Cụ thể, theo Điều 3 dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu cho lao động hợp đồng thay thế Nghị định 293/2025 quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.700.000 | 27.400 |
Vùng II | 5.080.000 | 24.400 |
Vùng III | 4.450.000 | 21.400 |
Vùng IV | 4.040.000 | 19.400 |
Như vậy, chênh lệch giữa mức lương tối thiểu ở vùng 1 và mức lương tối thiểu ở vùng 4 là 1.660.000 đồng/tháng.
>> Xem chi tiết Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2027: TẠI ĐÂY
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể) |
>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về
>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Xem thêm các thông tin khác tại đây:
>> Mỗi người lao động được nhận 800.000 đồng dịp Tết Nguyên đán theo đề xuất Liên đoàn lao động
>> Thống nhất hỗ trợ 50.000.000 đồng cho các trẻ em độc lập là con người lao động, công nhân
>> Chính thức Giáo viên Mầm non được nhận 800.000 đồng mỗi tháng từ ngày 27/7/2026
>> Lương hưu tháng 8/2026 được chi trả khi nào? Chi tiết lịch nhận tiền tại từng tỉnh, thành phố?

Mức lương tối thiểu vùng mới tăng chênh lệch 1.660.000 đồng/tháng từ 01/01/2027 giữa vùng 1 với vùng 4 theo Dự thảo Nghị định về lương tối thiểu vùng ra sao? (Hình từ Internet)
Hợp đồng lao động có bị vô hiệu khi NSDLĐ trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng không?
Có, hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật.
Cụ thể:
Tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Đồng thời, tại Điều 49 Bộ luật Lao động 2019 quy định "Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng."
Do đó, đối với trường hợp thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng là vi phạm pháp luật và hậu quả pháp lý là làm cho hợp đồng này bị vô hiệu, còn mức độ vô hiệu từng phần hay toàn bộ còn phải xem mức độ ảnh hưởng của điều khoản đó có tác động đến các phần còn lại của hợp đồng không.
Từ 10/9/2026 doanh nghiệp trả lương cho NLĐ thấp hơn mức lương tối thiểu vùng sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
Từ 10/9/2026 doanh nghiệp trả lương cho NLĐ thấp hơn mức lương tối thiểu vùng sẽ bị phạt từ 40.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng tùy thuộc vào số lượng người vi phạm.
Cụ thể, tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.
Lưu ý: Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];