Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương cho đội ngũ giáo viên ngoài công lập ra sao?

Phạm Tiến Đạt 8,777 lượt xem
17:28 | 15/11/2025
Từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương cho đội ngũ giáo viên ngoài công lập ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương cho đội ngũ giáo viên ngoài công lập ra sao?
  2. Xác định địa bàn vùng theo nơi hoạt động của đơn vị như thế nào?
  3. Hướng dẫn quy đổi mức lương theo giờ như thế nào?

Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương cho đội ngũ giáo viên ngoài công lập ra sao?

Căn cứ vào Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 (Hiệu lực 01/01/2026) quy định như sau:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, giáo viên được áp dụng đồng thời cả 02 bảng lương như sau:

- Lương Giáo viên ở cơ sở giáo dục công lập được xếp theo hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp (bảng lương này được xếp theo mức lương cơ sở)

- Lương giáo viên trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động (bảng lương này được xếp theo mức lương tối thiểu vùng. Sang 2026 tăng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293 thì mức thấp nhất để làm cơ sở tính lương cho giáo viên ngoài công lập là 3,700,000 đồng (vùng IV)).

Lương tối thiểu vùng mới

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

Như vậy, từ 01/01/2026:

- Lương tối thiểu vùng 4 tăng 250,000 đồng/tháng (tăng thấp nhất)

- Lương tối thiểu vùng 3 tăng 280,000 đồng/tháng

- Lương tối thiểu vùng 2 tăng 320,000 đồng/tháng

- Lương tối thiểu vùng 1 tăng 350,000 đồng/tháng (tăng cao nhất)

Do đó, từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng (vùng 4) làm cơ sở tính lương cho đội ngũ giáo viên ngoài công lập.

>> Từ 01/01/2026 Quốc hội chính thức thay thế 2,340,000 đồng bằng mức lương mới cao hơn

>> Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng thống nhất hưởng 4.680.000 đồng/tháng tiền phụ cấp hàng tháng

>> Chốt 01 khoản trợ cấp chính thức tăng từ 01/01/2026

>> Chốt 02 bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 do Chính phủ ban hành mức cao nhất

>> Từ 01/2026 tăng lương sàn lên mức 30,7% (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Quân đội từ 01/01/2026 hưởng phụ cấp trách nhiệm mức 0,5 và PC đặc thù mức 100%

>> Trước 31/5/2026 Người hoạt động KCT được lãnh 22,5 tháng lương cơ sở

>> Chính thức áp dụng hưởng mức thu nhập tăng thêm mức tối đa cho toàn thể CBCCVC

>> Kết luận Trung ương: Chính thức cải cách chế độ tiền lương, phụ cấp

>> Thực hiện tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập

>> Chốt không thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức

>> Đến hết ngày 31/05/2026, tinh giản biên chế đối với người hoạt động KCT cấp xã

>> NSNN cấp tỉnh quyết định hỗ trợ thêm 500.000 đồng/tháng (ngoài tiền lương) cho CBCCVC và người lao động

>> Chi tiết Bảng lương cơ bản mới áp dụng từ gần cuối năm 2025 cho người lao động

>> Chính thức cho nghỉ thôi việc ngay và không được hưởng chế độ theo Nghị định 178, Nghị định 67 đối với CBCC có đơn tự nguyện xin nghỉ

>> Bộ Giáo dục ban hành 04 bảng lương mới cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN áp dụng từ năm 2026 theo Dự thảo thông tư mới

>> BCH Trung ương ra Kết luận: Thực hiện cải cách tiền lương, phụ cấp phù hợp với sắp xếp, tinh giản biên chế

>> CHỐT mức lương cơ bản cao nhất chạm mốc 48.000.000 đồng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...)

>> Chốt mức hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng tiền mặt trong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho toàn thể người lao động

>> Chính thức đã có Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cho CCVC

>> Chính thức tăng mức trợ cấp từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng (7,06%) theo Nghị định 293 mức lương tối thiểu vùng đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa cho NLĐ

>> Chốt giáo viên được nhận 234.000 đồng-468.000 đồng-702.000 đồng phụ cấp trách nhiệm công việc so với mức lương cơ sở theo Dự thảo

>> Thống nhất NLĐ chính thức được tăng lương tối thiểu từ 01/01/2026 từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng

MỚI NHẤT >> Nghị quyết 27 CHỐT chi thu nhập tăng thêm tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng, 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

MỚI NHẤT >> CHÍNH THỨC CBCCVC và LLVT được hưởng phụ cấp 1.170.000 đồng/tháng (tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng)

>> Quốc hội thống nhất chưa cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT theo Luật số 73

XEM THÊM: >> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC sau 2026 sẽ bãi bỏ các khoản chi ngoài lương

>> CHÍNH THỨC Cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT sau 2026: Sắp xếp lại chế độ phụ cấp hiện hành chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương

>> Chính phủ yêu cầu từ 01/01/2026 doanh nghiệp phải tăng lương theo HĐLĐ cho toàn bộ người lao động trên cả nước

>> Trung ương kết luận sau năm 2026: Bảng lương CBCCVC, LLVT mới không sử dụng lương cơ sở và hệ số lương

>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT hưởng thêm 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp

>> Mức lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026 được mở rộng quan hệ tiền lương với khu vực doanh nghiệp

>> Bộ Giáo dục xếp lương GVMN từ 01/2026 thấp hơn đến 43,75% theo hệ số lương mới

>> UBTV Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 chính thức tăng thêm 4,500,000 đồng/tháng

>> Chính phủ ra văn bản thu hồi 100% tiền tinh giản biên chế đã chi trả cho CBCCVC và người KCT

>> Từ 01/01/2026 áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) làm cơ sở

>> CBCC, Công an, Quân đội hàng tháng hưởng thêm 25% mức lương hiện hưởng

>> Từ 01/01/2026 tăng 25% lương GVMN và tăng 15% lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương

>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026 có thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn

>> Trung ương chốt Nâng ít nhất một bậc lương cho toàn thể CBCCVC theo hệ số lương hiện hưởng

>> Quyết định Thủ tướng CP: Chốt hỗ trợ 1.000.000 đồng cho tất cả người lao động mỗi tháng

>> Toàn bộ CBCCVC và người lao động sẽ được nhận 702.000 đồng (tính theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng)

>> Thực hiện nâng bậc lương trước hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp khác theo lương (nếu có) cho CBCC

>> Trợ cấp 10 tháng lương cơ sở cho toàn thể CBCCVC và người lao động

>> Mỗi CBCCVC và người lao động đều sẽ được nhận 760.000 đồng chi trả hằng tháng

>> Chính thức CBCCVC sẽ được nhận 300% mức lương hiện hưởng (tiền phụ cấp tăng thêm)

>> Tăng tiền lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), tăng lương hưu và 3 khoản trợ cấp

>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ hàng tháng 3,630,000 đồng cho sinh viên

>> Chốt bảng lương Giáo viên từ 01/01/2026 sẽ áp dụng mức thấp nhất 3,700,000 đồng để tính lương (chứ không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Phụ cấp cao hơn 2.737.800 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách phường, xã

>> Từ 01/2026 tăng lương lên mức 11,36% và chạm mốc 30,68% tương ứng với bậc lương

>> Chính phủ quyết định chi ngân sách 1,500,000 đồng/người từ 01/01/2026

>> Bảng lương GVMN từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương cho đội ngũ giáo viên ngoài công lập ra sao?

Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương cho đội ngũ giáo viên ngoài công lập ra sao?

Xác định địa bàn vùng theo nơi hoạt động của đơn vị như thế nào?

Tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định hướng dẫn áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Hướng dẫn quy đổi mức lương theo giờ như thế nào?

Tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Theo đó, mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất