Quyết định từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa của đối tượng nào tại Luật Việc làm 2025?

Phạm Tiến Đạt 102,950 lượt xem
15:59 | 18/09/2025
Thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa của đối tượng nào tại Luật Việc làm 2025?
Nội dung chính
  1. Quyết định thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa của đối tượng nào tại Luật Việc làm 2025?
  2. Người lao động bất cứ khi nào cũng có thể chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng không?
  3. Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2025, cụ thể ra sao?

Quyết định thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa của đối tượng nào tại Luật Việc làm 2025?

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.

Theo dự thảo đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Như vậy, từ 01/01/2026 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thống nhất thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa, chứ không còn phân chia theo từng nhóm đối tượng như ở Luật Việc làm 2013 nữa.

Từ các căn cứ trên kết luận như sau, từ 01/01/2026 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thì mức lương cơ sở để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định đã được thay thế bằng mức lương tối thiểu vùng.

Xem thêm:

>> Chính thức trình Trung ương xem xét bảng lương mới của Công an, Quân đội không áp dụng lương cơ sở và hệ số lương

>> Chính thức từ 01/01/2026 Quốc hội quyết định áp dụng đồng thời cả 02 bảng lương cho giáo viên

>> Từ năm 2026 toàn dân chính thức được miễn phí khám sức khoẻ định kỳ, khám sàng lọc

>> Kết luận Trung ương CBCCVC và LLVT sẽ có thêm 01 khoản phụ cấp hoàn toàn mới

>> Thông tư Bộ Tài chính chính thức yêu cầu năm 2026 điều chỉnh lương hưu và 03 khoản phụ cấp khác

>> Cán bộ không chuyên trách cộng thêm thêm tối đa 3,000,000 đồng/tháng

>> Chính phủ chính thức hoàn thành Nghị định chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội cho đội ngũ nhà giáo

>> Nghị quyết mới chốt hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người (nằm ngoài lương) cho giáo viên mầm non

>> Quyết định tổ chức làm việc vào sáng thứ 7 hàng tuần cho CBCCVC

>> Từ ngày 15/09/2025, người lao động sẽ được nhận 585.000 đồng tiền trợ cấp

>> Quyết định chi trả 04 khoản tiền cho NLĐ hưởng lương từ ngân sách nhà nước

>> Chính phủ chốt kể từ năm học 2026 - 2027 chính thức sử dụng 01 bộ Sách giáo khoa thống nhất trên toàn quốc

>> Chính phủ chính thức triển khai nâng phụ cấp ưu đãi nghề lên 70% và 100% cho giáo viên tại Nghị quyết 71

>> Trung ương ra Nghị quyết CBCCVC sẽ bị bãi bỏ tiền bồi dưỡng ngoài lương

>> Chốt CBCCVC sau sáp nhập tỉnh 2025 được nhận 800,000 đến 2,000,000 đồng/ngày

>> Tết Trung thu năm 2025 là ngày nào

>> Tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và 6,2 triệu đồng/tháng mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026

>> Danh mục vị trí việc làm CCVC được nhận 5.000.000 đồng/tháng

>> Nghị định Chính phủ: Công chức tự nguyện xin thôi việc không được hưởng trợ cấp thôi việc

>> Bảng lương mới đội ngũ Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN từ năm 2026

>> Quyết định cho thôi việc ngay đối với công chức kể từ 01/01/2026

>> Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 1,47 lần (dự kiến mức ít nhất 1,58 lần)

>> Công văn Bộ Nội vụ 2025: Quyết định chính thức cải cách tiền lương và sắp xếp lại phụ cấp lương

>> Chính thức kéo dài tinh giản biên chế NĐ178 (sửa đổi NĐ67) từ 2026 trở về sau

>> Toàn bộ bảng lương mới của giáo viên áp dụng sau năm 2026 được Trung ương đảm bảo không thấp hơn

>> Chính thức không chi trả trợ cấp hưu trí xã hội 700,000 đồng/tháng cho người cao tuổi

>> Nghị quyết 32 chi hỗ trợ tầm soát trước sinh 600.000 đồng, tầm soát sơ sinh 400.000 đồng và hỗ trợ một lần 1.000.000 đồng

>> Nghị quyết 30: chốt hỗ trợ đến 2,160,000 đồng cho trẻ mầm non là con công nhân, người lao động

>> Tết Tây 2026 (Tết Dương lịch 2026) và Tết Âm lịch 2026 nghỉ mấy ngày

>> Chính thức tất cả người lao động ở Bình Dương, BR-VT, TPHCM tăng thêm thu nhập 3,000,000 đồng/tháng

Mới nhất >> Trước 31/10/2025 hoàn thành nhiệm vụ về chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp trách nhiệm đối với CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách

Mới nhất >> Chính phủ ra Nghị định yêu cầu áp dụng chính sách, chế độ tại Nghị định 178 đối với toàn bộ CBCCVC

>> Nghị quyết BCH Trung ương: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho toàn bộ CBCCVC và LLVT sau 2026

Mới nhất >> Công văn Bộ Tài chính: CCVC được xem xét nghỉ việc khi có đơn tự nguyện nghỉ việc

Mới nhất >> Chốt trường hợp không thuộc đối tượng xem xét hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Công văn 7164

Mới nhất >> Chính thức CBCCVC được hỗ trợ tiền chi phí đi lại theo Nghị quyết 01

Xem thêm >> Bộ Tài chính giải thích lý do chưa chi trả chế độ nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC

>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Đổi tên Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Chi trả 650.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Nghị quyết 22/8/2025: Nâng phụ cấp ưu đãi nghề lên 70% cho đội ngũ Giáo viên

>> Công văn hướng dẫn xác định thời gian tính chính sách tinh giản biên chế

>> Quyết định chi trả từ 200.000 đồng/ngày/người đến 400.000 đồng/ngày/người tiền phụ cấp cho CBCCVC và người lao động

>> Chính thức chi trả 700.000 đồng/tháng mức trợ cấp hưu trí xã hội

>> Tính tiền chi trả chính sách tinh giản biên chế theo Công văn 7307

>> Giáo viên Mầm non, THCS, THPT được hưởng 150% tiền lương 01 giờ dạy

>> Chính thức thực hiện đánh giá chất lượng CBCCVC qua mã QR Code

Mới nhất >> CBCCVC và NLĐ được hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 06

Xem thêm >> Kinh phí chi trả cho CBCCVC làm việc sáng thứ bảy hàng tuần theo Quyết định 73

>> Toàn bộ CBCCVC ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, chưa giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

>> Cán bộ công chức viên chức và NLĐ được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 06

>> Thông báo giảm số lượng giáo viên được tuyển dụng đợt 1 năm học 2025-2026

>> Không hỗ trợ 10.000.000 đồng/người cho CBCCVC đã hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Hằng tháng sẽ hỗ trợ 760.000 đồng/người/tháng tiền đi lại cho cán bộ công chức viên chức và người lao động

>> Sẽ không hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng chi phí đi lại cho cán bộ công chức viên chức

>> Chốt toàn bộ CBCCVC làm việc vào sáng thứ 7

>> Từ nay đến hết 31/7/2027 sẽ hỗ trợ chi phí 4.000.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC và người lao động

>> Quyết định thay thế mức lương cơ sở bằng mức tham chiếu đối với người lao động khi tính mức đóng BHXH tối đa

>> Thống nhất giờ làm việc HC: Từ 7h đến 11h30 và từ 13h30 đến 17h tại các cơ quan hành chính

>> Quốc hội khóa XV thông qua Nghị quyết điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

>> Chính thức danh sách địa phương thiếu kinh phí giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 178 và Nghị định 67

>> Nghị định Chính phủ năm 2025: Bãi bỏ mức lương cơ sở

>> Công văn Bộ Nội vụ: Chế độ, chính sách người làm việc tại các Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ

>>> Chốt hỗ trợ ít nhất 4.800.000 triệu đồng/tháng cho cán bộ công chức viên chức

>>> Bộ nội vụ ban hành công văn đề nghị tập trung giải quyết chính sách cho cán bộ công chức viên

>>> Chính thức được hưởng trợ giúp xã hội mức tiền 650.000 đồng/tháng cho người lao động

>>> Đã có văn bản chốt cán bộ công chức viên chức được hưởng gần 1.500.000 đồng/người/tháng

>>> Chính thức từ 1/1/2026, áp dụng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn

Quyết định thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026  trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa của đối tượng nào tại Luật Việc làm 2025?

Quyết định thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa của đối tượng nào tại Luật Việc làm 2025?

Người lao động bất cứ khi nào cũng có thể chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng không?

Căn cứ vào Điều 41 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026 như sau:

Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu.
2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
Người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp và thời gian tạm dừng thì không được bảo lưu.
3. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
c) Hưởng lương hưu hằng tháng;
d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
e) Ra nước ngoài để định cư;
g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
h) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
i) Chết;
k) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
m) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
n) Theo đề nghị của người lao động.
...

Theo đó, khi người lao động có nhu cầu thì bất cứ khi nào trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, thì người lao động đều được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2025, cụ thể ra sao?

Hiện nay mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH cụ thể như sau:

Tải mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp: Tại đây

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất