Chi trả 650.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo Nghị quyết 36, cụ thể ra sao?
Ngày 28/8/2025, Hội đồng Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Điều 2 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
Điều 3. Mức trợ cấp hưu trí xã hội
Mức trợ cấp hưu trí xã hội: 650.000 đồng/tháng (Sáu trăm năm mươi ngàn đồng).
Như vậy, Chính thức chi trả 650.000 đồng/tháng cho người đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Xem chi tiết Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND tại đây.
TẢI VỀ Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội TẠI ĐÂY.
Xem thêm:
MỚI NHẤT >> Chốt cấp bổ sung tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC theo Nghị quyết 07
>> Toàn bộ giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non sẽ được nhận gấp 1,5 lần tiền lương
>> Chốt trong vòng 5 năm, yêu cầu CBCCVC phải hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận
>> Chính thức hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng chi phí sinh hoạt ngoài tiền lương
>> Nghị quyết 07: Chốt CBCCVC được hưởng trợ cấp một lần 24 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Chốt sau 31/8/2025 vẫn hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ
>> Quyết định hỗ trợ 1.600.000 đồng/người/tháng chi phí đi lại
>> Chính thức chấm dứt hỗ trợ 220.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp
Mới nhất:>> Toàn bộ Bảng lương giáo viên tiểu học mới áp dụng từ năm 2026 theo dự kiến
Xem thêm: >> Ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC theo Công văn Bộ Tài Chính
Mới nhất >> Toàn bộ CBCCVC được hỗ trợ từ 4.800.000 đến 10.400.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 24
>> Chính phủ quyết định trừ 60% tháng tiền lương hiện hưởng của cán bộ công chức viên chức
>> Thông tư Bộ Tài chính chính thức yêu cầu năm 2026 điều chỉnh lương hưu và 03 khoản phụ cấp khác
>> Cán bộ không chuyên trách cộng thêm thêm tối đa 3,000,000 đồng/tháng
>> Chính phủ chính thức hoàn thành Nghị định chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội cho đội ngũ nhà giáo
>> Nghị quyết mới chốt hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người (nằm ngoài lương) cho giáo viên mầm non
>>> Thống nhất áp dụng mức hỗ trợ 2.000.000 đồng đến 12 tháng cho cán bộ công chức viên chức
>>> Đã có văn bản chốt công chức cấp tỉnh không được hưởng 10 triệu đồng tiền hỗ trợ một lần
>>> Nghị định Chính phủ chốt tiền nghỉ hưởng chính sách của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
>>> Đồng ý hỗ trợ đến 5.260.000 đồng cho toàn thể cán bộ công chức viên chức
>>> Đã chốt văn bản cán bộ công chức viên chức và người lao động được hưởng 760.000 đồng
>> Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Chi trả tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
>> Bộ Nội vụ quyết định bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới
>> NQ Quốc hội: NSNN không bổ sung kinh phí cải cách tiền lương
>> Quyết định 2918: Tuyển dụng 145 giáo viên năm học 2025-2026
>> Nghị quyết 30: chốt hỗ trợ đến 2,160,000 đồng cho trẻ mầm non là con công nhân, người lao động
>> Trung ương ra Nghị quyết CBCCVC sẽ bị bãi bỏ tiền bồi dưỡng ngoài lương
>> Chốt CBCCVC sau sáp nhập tỉnh 2025 được nhận 800,000 đến 2,000,000 đồng/ngày
>> Tết Trung thu năm 2025 là ngày nào
>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Đổi tên Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025
>> Nghị quyết 22/8/2025: Nâng phụ cấp ưu đãi nghề lên 70% cho đội ngũ Giáo viên

Chi trả 650.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo Nghị quyết 36, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
3. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.
4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội.
Theo đó, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội được quy định như sau:
- Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Trường hợp đối tượng được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
- Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.
Thẩm quyền quyết định điều chỉnh giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thuộc về ai?
Căn cứ tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội TẠI ĐÂY.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Theo đó, thẩm quyền quyết định điều chỉnh giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thuộc về Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định dựa trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];