Chính phủ chính thức không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nếu không đáp ứng được điều kiện gì tại Nghị định 176?

Phạm Tiến Đạt 90,594 lượt xem
08:58 | 15/08/2025
Không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nếu không đáp ứng được điều kiện gì tại Nghị định 176?
Nội dung chính
  1. Chính phủ chính thức không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nếu không đáp ứng được điều kiện gì tại Nghị định 176?
  2. Mẫu Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất năm 2025, cụ thể ra sao?
  3. Việc chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như thế nào theo Nghị định 176?

Chính phủ chính thức không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nếu không đáp ứng được điều kiện gì tại Nghị định 176?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Theo đó, đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Theo đó, để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Từ đủ 75 tuổi trở lên;

+ Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP;

+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP.

Như vậy, công dân Việt Nam nếu không đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP thì sẽ không được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.

Lưu ý: Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Xem thêm:

>> Từ 01/01/2026 viên chức, NLĐ ở khu vực công tăng hơn gấp đôi (ít nhất 2,12 lần) tiền lương

>> Mức lương sàn thấp nhất cho giáo viên từ 01/01/2026 khi giảng dạy trong cơ sở giáo dục

>> Toàn văn Công văn 1879/BHXH-CXSH năm 2025 triển khai thí điểm tiếp nhận hồ sơ, chi trả bảo hiểm thất nghiệp theo 6 thủ tục bảo hiểm thất nghiệp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

>> Mẫu thông báo nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 2025 cho doanh nghiệp

>> Lương cán bộ công chức viên chức năm 2025 được xếp cao hơn 23,000,000 đồng/tháng

>> Từ nay, tính lại và trả thêm tiền cho cán bộ công chức viên chức khi tinh giản biên chế

>> Tăng 33,33% mức phụ cấp cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non từ 2026

>> Bãi bỏ phụ cấp độc hại nguy hiểm của Giáo viên sau năm 2026

>> Tăng mức trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn 500,000 đồng/tháng

>> Cán bộ công chức viên chức không được hưởng trọn vẹn 01 tháng tiền lương (tức 100%)

>> Tiếp tục sắp xếp, tổ chức lại Thôn, Tổ dân phố theo hướng tinh gọn ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Chính thức đã có lịch nghỉ lễ Quốc Khánh 2 9 2025: Công chức viên chức

>> Công văn 4555 của Bộ Giáo dục: Hướng dẫn đối với giáo dục tiểu học, THCS và THPT năm học 2025-2026

>> Công văn 4567: Ký hợp đồng giảng dạy để bổ sung giáo viên còn thiếu

>>> Đã chốt bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công chức viên chức

>>> Ưu tiên giải quyết chế độ nghỉ thôi việc cho cán bộ công chức viên chức còn dưới 10 năm công tác

>>> Đã có văn bản tăng lương cho toàn thể công chức

>>> Thực hiện chính sách cho hưởng 30 tháng tiền lương cho tất cả cán bộ

>> Điều chỉnh thời điểm nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với cán bộ công chức

>> Chốt vẫn giải quyết chế độ tinh giản biên chế sau sáp nhập tỉnh 2025 cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã

>> Chế độ tiền lương mới cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Chốt chế độ tiền lương, phụ cấp đối với CBCC sau sáp nhập tỉnh năm 2025

>> Chính thức không sử dụng mã số BHXH từ 01/08/2025

>> Toàn bộ công chức được nhận trợ cấp thôi việc theo Nghị định 170

>> Nghị quyết 92/2025/UBTVQH15: Thông qua Luật Viên chức sửa đổi năm 2025

>> Thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2025

>> Sửa Nghị định 178: CBCCVC được hưởng trợ cấp bằng 100% tháng tiền lương hiện

>> Đến hết ngày 30/9/2027, toàn bộ CBCCVC được hỗ trợ thêm 4.000.000 đồng/tháng

>> Mức phụ cấp mới của Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố kể từ 30/07/2025

>> CBCCVC nhận thêm lên đến 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Hạn chót 30/4/2026 giải quyết tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức tại Nghị định 178 (sửa đổi bởi Nghị định 67)

>> Đã có Công văn 4567 ngày 5/8/2025 hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày

>> Công văn 211 BHXH TST hướng dẫn nội dung Luật BHXH 2024, Luật BHYT sửa đổi 2024

>> Năm 2025 thưởng tối đa 20% tổng tiền lương của kỳ đánh giá cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức

>> Toàn bộ CBCCVC năm 2025 được xếp lương chuyên gia cao cấp bậc 3 (Hệ số lương 10,00)

>> Lương cán bộ công chức viên chức năm 2025 (chưa bao gồm thu nhập bổ sung và thưởng) sẽ chạm mức 23,400,000 đồng/tháng

>> Thống nhất sau năm 2026 bãi bỏ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của toàn thể cán bộ công chức viên chức và LLVT

>> Chính thức chốt chế độ, chính sách mới cho cán bộ công chức chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy

>> Hướng dẫn tính phụ cấp thâm niên GVMN

>> Chính phủ quyết định người lao động nhận thêm 350.000 đồng/tháng từ 01/01/2026

>> Chi tiết 5 bảng lương giáo viên tiểu học dự kiến áp dụng 2026

>>> Chính thức áp dụng chế độ tiền lương của cán bộ công chức

Chính phủ chính thức không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nếu không đáp ứng được điều kiện gì tại Nghị định 176?

Chính phủ chính thức không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nếu không đáp ứng được điều kiện gì tại Nghị định 176?

Mẫu Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất năm 2025, cụ thể ra sao?

Mẫu Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP.

>>> Xem chi tiết Mẫu Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất năm 2025: Tại đây

Việc chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như thế nào theo Nghị định 176?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định việc chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như sau:

- Chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội được chi trả đầy đủ, kịp thời hằng tháng, đúng đối tượng;

- Việc lựa chọn tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện chi trả bảo đảm yêu cầu có kinh nghiệm trong chi trả chính sách an sinh xã hội, có mạng lưới điểm giao dịch tại xã, phường, đặc khu; có thể thực hiện chi trả tại nhà cho một số đối tượng đặc thù; bảo đảm các điều kiện để thực hiện chi trả kịp thời và an toàn; có nhân lực hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu, theo dõi thay đổi đối tượng ở cộng đồng;

- Việc chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả. Hợp đồng ghi rõ phạm vi, đối tượng chi trả, phương thức chi trả (gồm phương thức chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử do pháp luật quy định hoặc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt), thời gian chi trả, mức chi phí chi trả, thời hạn thanh toán, quyền và trách nhiệm của các bên, thoả thuận khác có liên quan đến việc chi trả;

- Trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng trên địa bàn; số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và mai táng phí của đối tượng); số kinh phí còn lại chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả, đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức thực hiện chi trả;

- Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp, báo cáo danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả; danh sách đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận, chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp quyết toán kinh phí chi trả theo quy định.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất