Năm 2026 tăng trực tiếp lên thêm 9.000.000 đồng/tháng cho người có chế độ tiền lương theo Nhà nước trong mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tại vùng 3 ra sao?

Phạm Tiến Đạt 16,776 lượt xem
08:57 | 15/02/2026
Người có chế độ tiền lương theo Nhà nước ở vùng 3 được tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa lên thêm 9.000.000 đồng/tháng năm 2026?
Nội dung chính
  1. Năm 2026 tăng trực tiếp lên thêm 9.000.000 đồng/tháng cho người có chế độ tiền lương theo Nhà nước trong mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tại vùng 3 ra sao?
  2. Để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cần phải nộp những hồ sơ gì?
  3. Chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng bao nhiêu ngày?

Năm 2026 tăng trực tiếp lên thêm 9.000.000 đồng/tháng cho người có chế độ tiền lương theo Nhà nước trong mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tại vùng 3 ra sao?

- Năm 2025 -

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

- Năm 2026 -

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa chứ không còn chia ra sử dụng lương cơ sở và lương tối thiểu vùng nữa.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

Như vậy, người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định ở vùng 3 năm 2026 được tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 11.700.000 đồng/tháng lên 20.700.000 đồng/tháng (tức tăng lên thêm 9.000.000 đồng/tháng).

>> Chính phủ quyết định cho người từ đủ 70t trở lên thôi hưởng 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT không thấp hơn tiền lương hiện hưởng nhưng cắt 05 khoản phụ cấp

>> CBCCVC trên 15 năm công tác đóng BHXH được nhận 05 tháng tiền lương hiện hưởng (mức thấp nhất)

>> Chính phủ đã chốt mức lương cơ sở mới năm 2026 cho CBCCVC và LLVT chính thức được thông qua

>> Mức lương mới năm 2026 tăng khoảng chênh lệch lên đến 1.6 triệu đồng

>> Bộ Tài chính: Năm 2026 tiếp tục thực hiện mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng cho CBCCVC và LLVT

>> Chi trả trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cao hơn 200.000 đồng so với mức chuẩn của Chính phủ

>> 02 bảng lương mới cho CBCCVC khi áp dụng số tiền mới thay thế mức lương cơ sở

>> Thông tư 133 BTC: Năm 2026 đồng thời điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng

>> Thực hiện đổi tên và thông qua đề án sáp nhập Thôn, Tổ dân phố

>> Thống nhất năm 2026 tăng lương trung bình lên thêm 300.000 đồng dựa theo mức tăng của Chính phủ

>> Quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời ở các địa phương

>> Năm 2026 BTC: Đảm bảo nguồn lực cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT (bao gồm quỹ tiền thưởng)

>> Hệ số lương mới năm 2026: lương GVMN trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng

>> Trực tiếp tăng 03 khoản phụ cấp, trợ cấp cho CBCCVC và LLVT

>> Nghị định 178 về tinh giản biên chế CBCCVC chính thức hết hiệu lực

>> Toàn bộ CBCCVC chưa đến tuổi nghỉ hưu hưởng 03 tháng tiền lương và tăng thêm 1,5 tháng tiền lương

>> Năm 2026 tăng thêm ít nhất 27.2 triệu đồng/tháng và cao nhất 59.4 triệu đồng/tháng tiền lương

>> Chính phủ đã chốt phương án tăng lương cuối cùng và áp dụng ngay từ đầu năm 2026

>> Trung ương Kết luận số tiền cụ thể mới thay thế lương cơ sở trong bảng lương của CBCCVC và LLVT

>> Tăng lương hưu lên mức cao hơn cho CBCCVC, NLĐ có lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995

>>> Nghị định Chính phủ: Điều chỉnh mức lương cơ sở cao hơn mức 2.34 triệu đồng/tháng cho CBCCVC và LLVT

>>> Tiến hành bầu cử Trưởng Thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới trong thời hạn 60 ngày tại ĐVHC cấp xã

>>> Thông báo lịch nghỉ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2026 chính chức

>>> Bộ Nội vụ ra CV trả lời: Chính sách tiền lương phụ cấp CVCCVC năm 2026

>> Nghị quyết 29: Năm 2026 tiếp tục cho CBCC hưởng cao hơn từ 33,33% đến 50%

>> Thủ tướng ban hành Quyết định 758 trước 31/5/2026 Tinh gọn Thôn, Tổ dân phố

>> CBCCVC còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu hưởng 05 tháng tiền lương

>> Trung ương ra kết luận ban hành thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn cho CBCCVC và LLVT

>> Năm 2026 tăng lương cơ sở CBCCVC và LLVT lên mức mới cao hơn 2.340.000 đồng theo chủ trương của Quốc hội và Chính phủ

Năm 2026 tăng trực tiếp lên thêm 9.000.000 đồng/tháng cho người có chế độ tiền lương theo Nhà nước trong mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tại vùng 3 ra sao?

Năm 2026 tăng trực tiếp lên thêm 9.000.000 đồng/tháng cho người có chế độ tiền lương theo Nhà nước trong mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tại vùng 3 ra sao?

Để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cần phải nộp những hồ sơ gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc; quyết định sa thải; quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động;

+ Loại hợp đồng lao động đã ký;

+ Lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

+ Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình quy trình sau:

++ Người lao động tại đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền có nhu cầu chấm dứt hợp đồng lao động để hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động đề nghị Sở Nội vụ thực hiện các thủ tục để xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

++ Sở Nội vụ gửi văn bản yêu cầu Sở Tài chính xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người lao động.

++ Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

++ Sở Tài chính gửi văn bản trả lời cho Sở Nội vụ về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Nội vụ.

++ Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

- Sổ bảo hiểm xã hội:

+ Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

+ Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP có quy định:

Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc hết thời hạn thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất