Mức lương mới năm 2026 tăng khoảng chênh lệch lên đến 1.6 triệu đồng (tức khoảng 43.51%) giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 4?

Phạm Tiến Đạt 58,993 lượt xem
15:47 | 22/02/2026
Chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 4 năm 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức lương mới năm 2026 tăng khoảng chênh lệch lên đến 1.6 triệu đồng (tức khoảng 43.51%) giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 4?
  2. Lương tối thiểu vùng có áp dụng cho hợp đồng thời vụ hay không?
  3. Doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu?

Mức lương mới năm 2026 tăng khoảng chênh lệch lên đến 1.6 triệu đồng (tức khoảng 43.51%) giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 4?

Năm 2025 mức lương sàn cho người lao động (còn gọi là lương tối thiểu vùng) thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Chênh lệch giữa mức cao nhất và mức thấp nhất là 1,610,000 đồng/tháng (tức 43,51%).

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Như vậy, sang đầu năm 2026 thì mức lương mới chênh lệch khoảng 43,51% giữa mức cao nhất và mức thấp nhất tức 1,610,000 đồng/tháng.

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

>> Đề xuất phương án tăng lương năm 2026 từ 15% đến tối đa 30%

>> Nghị quyết 23: Quy định mới về chế độ phụ cấp đặc thù, phụ cấp chống dịch; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn bản

>> Chi tiết 04 khoản phụ cấp của CBCCVC và LLVT tại Nghị định 204 sẽ được tăng trực tiếp

>> Thời điểm áp dụng mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT sau khi điều chỉnh Tháng 03/2026

>> Toàn bộ các bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau khi thay thế mức lương cơ sở

>> Toàn bộ bảng lương mới của CCVC sau khi xác định được mức tiền lương thấp nhất của công chức viên chức trong khu vực công

>> Giải quyết cho người hưởng lương hưu được nhận thêm 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Thống nhất bãi bỏ mức lương cơ sở cùng thời điểm áp dụng bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT

>> Thống nhất Đề án cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT (khu vực công) từ 01/3/2026

>> Nguồn cải cách tiền lương giải quyết cho CBCC hưởng thêm 80% và viên chức hưởng thêm 60% mức lương

>> Chính thức xếp lương mới từ 01/03/2026 cho người hưởng lương tại bảng lương CBCCVC

>> Quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, bầu Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026

>> Trung ương ra Kết luận: Toàn bộ CBCCVC chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên đồng thời ban hành thêm 01 khoản phụ cấp mới

>> Năm 2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên đến 18.500.000 đồng/tháng (mức thấp nhất)

>> Cho phép người từ đủ 60t trở lên được hưởng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Bảng lương mới cho CCVC sau khi sắp xếp lại ngạch bậc, chức danh nghề nghiệp và thay thế mức lương cơ sở, hệ số lương bằng mức lương mới

>> Kéo dài giải quyết tinh giản biên chế CBCCVC đến hết 2030 bao gồm nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ thôi việc

>> Năm 2026 thống nhất tăng từ 2.340.000 đồng lên đến 58,12%

>> Mức tăng lương hưu mới năm 2026 được Chính phủ thông qua theo chỉ đạo của Quốc hội

>> Nghị quyết 263 Quốc hội xác định rõ cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT

>> Chính phủ quyết định cho người từ đủ 70t trở lên thôi hưởng 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT không thấp hơn tiền lương hiện hưởng nhưng cắt 05 khoản phụ cấp

>> CBCCVC trên 15 năm công tác đóng BHXH được nhận 05 tháng tiền lương hiện hưởng (mức thấp nhất)

>> Chính phủ đã chốt mức lương cơ sở mới năm 2026 cho CBCCVC và LLVT chính thức được thông qua

Mức lương mới năm 2026 tăng khoảng chênh lệch lên đến 1.6 triệu đồng (tức khoảng 43.51%) giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 4?

Mức lương mới năm 2026 tăng khoảng chênh lệch lên đến 1.6 triệu đồng (tức khoảng 43.51%) giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 4?

Lương tối thiểu vùng có áp dụng cho hợp đồng thời vụ hay không?

Căn cứ vào Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương như sau:

Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Theo như quy định trên thì người sử dụng lao động trả lương cho người lao động theo công việc hoặc theo chức danh thì không được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Đồng thời, căn cứ tại Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có đề cập về đối tượng áp dụng quy định về mức lương tối thiểu vùng như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.

Như vậy, người lao động làm hợp đồng thời vụ thì vẫn được trả lương đúng theo quy định của pháp luật và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...

Và theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Như vậy, doanh nghiệp không tăng lương cho người lao động có lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt tương ứng theo các mức phạt sau:

- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Đồng thời, buộc doanh nghiệp phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vi phạm (điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?