Chính phủ quyết định cho người từ đủ 70t trở lên thôi hưởng 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng khi thuộc các trường hợp nào?

Phạm Tiến Đạt 606,540 lượt xem
15:48 | 22/02/2026
Người từ đủ 70t trở lên thôi hưởng 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng khi thuộc các trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Chính phủ quyết định cho người từ đủ 70t trở lên thôi hưởng 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng khi thuộc các trường hợp nào?
  2. Người trên 70 tuổi được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội trong trường hợp nào theo quy định?
  3. Kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay được quy định ra sao?

Chính phủ quyết định cho người từ đủ 70t trở lên thôi hưởng 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng khi thuộc các trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:

(1) Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);

(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật.

Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;

Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Lưu ý:

* Đối với trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

* Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Như vậy, quyết định cho thôi hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng khi rơi vào trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

>> Đề xuất phương án tăng lương năm 2026 từ 15% đến tối đa 30%

>> Nghị quyết 23: Quy định mới về chế độ phụ cấp đặc thù, phụ cấp chống dịch; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn bản

>> Chi tiết 04 khoản phụ cấp của CBCCVC và LLVT tại Nghị định 204 sẽ được tăng trực tiếp

>> Thời điểm áp dụng mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT sau khi điều chỉnh Tháng 03/2026

>> Toàn bộ các bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau khi thay thế mức lương cơ sở

>> Toàn bộ bảng lương mới của CCVC sau khi xác định được mức tiền lương thấp nhất của công chức viên chức trong khu vực công

>> Giải quyết cho người hưởng lương hưu được nhận thêm 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Thống nhất bãi bỏ mức lương cơ sở cùng thời điểm áp dụng bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT

>> Thống nhất Đề án cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT (khu vực công) từ 01/3/2026

>> Nguồn cải cách tiền lương giải quyết cho CBCC hưởng thêm 80% và viên chức hưởng thêm 60% mức lương

>> Chính thức xếp lương mới từ 01/03/2026 cho người hưởng lương tại bảng lương CBCCVC

>> Quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, bầu Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026

>> Trung ương ra Kết luận: Toàn bộ CBCCVC chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên đồng thời ban hành thêm 01 khoản phụ cấp mới

>> Năm 2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên đến 18.500.000 đồng/tháng (mức thấp nhất)

>> Cho phép người từ đủ 60t trở lên được hưởng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Nghị quyết 23 Chính phủ tiếp tục sắp xếp lại trường học, bệnh viện trên cả nước trong năm 2026

>> Năm 2026 giải quyết hưởng ít nhất 468,000 đồng/ngày cho Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng

>> Năm 2026 lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học trung bình trên 17.000.000 đồng/tháng

>> Tạm thời chưa ban hành chính sách tiền lương mới, điều chỉnh phụ cấp cho CBCCVC và LLVT

>> Số tiền mới thay thế mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng được Chính phủ thông qua vào Tháng 03/2026

>> Bảng lương mới cho CCVC sau khi sắp xếp lại ngạch bậc, chức danh nghề nghiệp và thay thế mức lương cơ sở, hệ số lương bằng mức lương mới

>> Kéo dài giải quyết tinh giản biên chế CBCCVC đến hết 2030 bao gồm nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ thôi việc

>> Năm 2026 thống nhất tăng từ 2.340.000 đồng lên đến 58,12%

>> Mức tăng lương hưu mới năm 2026 được Chính phủ thông qua theo chỉ đạo của Quốc hội

>> Nghị quyết 263 Quốc hội xác định rõ cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT

>> Xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT không thấp hơn tiền lương hiện hưởng nhưng cắt 05 khoản phụ cấp

>> CBCCVC trên 15 năm công tác đóng BHXH được nhận 05 tháng tiền lương hiện hưởng (mức thấp nhất)

>> Chính phủ đã chốt mức lương cơ sở mới năm 2026 cho CBCCVC và LLVT chính thức được thông qua

>> Mức lương mới năm 2026 tăng khoảng chênh lệch lên đến 1.6 triệu đồng

Chính phủ quyết định cho người từ đủ 70t trở lên thôi hưởng 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng khi thuộc các trường hợp nào?

Chính phủ quyết định cho người từ đủ 70t trở lên thôi hưởng 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng khi thuộc các trường hợp nào?

Người trên 70 tuổi được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội trong trường hợp nào theo quy định?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP có quy định về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Như vậy, người trên 70 tuổi được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội trong trường hợp:

- Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này; Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Từ đủ 75 tuổi trở lên không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này; Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 176/2025/NĐ-CP thì kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay được quy định như sau:

(1) Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 20/2021/NĐ-CP

(2) Thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội

- Chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội được chi trả đầy đủ, kịp thời hằng tháng, đúng đối tượng;

- Việc lựa chọn tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện chi trả bảo đảm yêu cầu có kinh nghiệm trong chi trả chính sách an sinh xã hội, có mạng lưới điểm giao dịch tại xã, phường, đặc khu; có thể thực hiện chi trả tại nhà cho một số đối tượng đặc thù; bảo đảm các điều kiện để thực hiện chi trả kịp thời và an toàn; có nhân lực hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu, theo dõi thay đổi đối tượng ở cộng đồng;

- Việc chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả. Hợp đồng ghi rõ phạm vi, đối tượng chi trả, phương thức chi trả (gồm phương thức chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử do pháp luật quy định hoặc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt), thời gian chi trả, mức chi phí chi trả, thời hạn thanh toán, quyền và trách nhiệm của các bên, thoả thuận khác có liên quan đến việc chi trả;

- Trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng trên địa bàn; số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và mai táng phí của đối tượng); số kinh phí còn lại chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả, đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức thực hiện chi trả;

- Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp, báo cáo danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả; danh sách đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận, chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp quyết toán kinh phí chi trả theo quy định.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?