- Kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn khác nhau như thế nào?
- Mức đóng kinh phí công đoàn là bao nhiêu %?
- Quỹ lương làm căn cứ đóng kinh phí công đoàn bao gồm những khoản nào theo quy định?
- Kinh phí công đoàn doanh nghiệp mới thành lập đóng từ tháng nào?
- Doanh nghiệp chưa thành lập tổ chức công đoàn có phải đóng kinh phí công đoàn không?
- Trường hợp nào doanh nghiệp được miễn đóng kinh phí công đoàn?
- Trường hợp nào doanh nghiệp được giảm đóng kinh phí công đoàn?
- Kinh phí công đoàn được sử dụng cho những mục đích gì?
- Tỷ lệ phân bổ kinh phí công đoàn giữa công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên là bao nhiêu?
- Kinh phí công đoàn có được tính là chi phí hợp lý để khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp không?
- Mức phạt khi doanh nghiệp không đóng hoặc đóng chậm kinh phí công đoàn là bao nhiêu?
Kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn khác nhau như thế nào?
Theo Điều 29 Luật Công đoàn 2024 và Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn khác nhau cơ bản ở chủ thể đóng. Kinh phí công đoàn sẽ do người sử dụng lao động đóng, còn đoàn phí công đoàn sẽ do người lao động là đoàn viên công đoàn đóng.
Cụ thể, theo Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025, Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn khác nhau như sau:
Mức đóng kinh phí công đoàn là bao nhiêu %?
Theo Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
Quỹ lương làm căn cứ đóng kinh phí công đoàn bao gồm những khoản nào theo quy định?
Theo Điều 29 Luật Công đoàn 2024 quy định đóng kinh phí công đoàn với mức bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Trong đó, quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Kinh phí công đoàn doanh nghiệp mới thành lập đóng từ tháng nào?
Theo Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, kinh phí công đoàn doanh nghiệp mới thành lập đóng từ tháng đầu tiên phát sinh tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Cụ thể, theo Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 16/5/2026) quy định phương thức đóng kinh phí công đoàn là mỗi tháng một lần, cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo. Do đó, có thể hiểu việc đóng kinh phí công đoàn cho doanh nghiệp mới thành lập sẽ phát sinh ngay từ tháng đầu tiên doanh nghiệp có người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc. Khoản kinh phí này sẽ được đóng cùng với kỳ đóng BHXH đầu tiên của doanh nghiệp.

Tìm hiểu về Kinh phí công đoàn và Đoàn phí công đoàn theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp chưa thành lập tổ chức công đoàn có phải đóng kinh phí công đoàn không?
Có, theo Điều 29 Luật Công đoàn 2024 doanh nghiệp phải đóng kinh phí công đoàn dù chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở. Đây là trách nhiệm bắt buộc của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng lao động, bất kể công đoàn đã được thành lập hay chưa.
Trường hợp nào doanh nghiệp được miễn đóng kinh phí công đoàn?
Theo Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, có 2 trường hợp doanh nghiệp được miễn đóng kinh phí công đoàn: (1) Doanh nghiệp thực hiện giải thể (2) Doanh nghiệp thực hiện phá sản.
Cụ thể, theo Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP theo đó, có 2 trường hợp được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn, cụ thể:
- Trường hợp 1: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định pháp luật được xem xét miễn số tiền chưa đóng khi công đoàn tham gia phương án xử lý nợ (bao gồm nợ kinh phí công đoàn).
- Trường hợp 2: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định được xem xét miễn số tiền chưa đóng khi công đoàn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Trường hợp nào doanh nghiệp được giảm đóng kinh phí công đoàn?
Theo Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn nếu thuộc trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, tiếp tục phải cắt giảm số lao động.
Cụ thể, theo Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được xem xét giảm mức đóng nếu:
- Đã hết thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn;
- Tiếp tục cắt giảm lao động với quy mô lớn, cụ thể từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).
Mức giảm tối đa: 20% mức đóng theo quy định Luật Công đoàn 2024
Thời gian giảm: theo tháng và không quá 06 tháng. Hết thời gian này, đơn vị phải đóng lại theo mức bình thường.
Kinh phí công đoàn được sử dụng cho những mục đích gì?
Theo Điều 31 Luật Công đoàn 2024 kinh phí công đoàn được sử dụng cho những mục đích sau:
- Thực hiện hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định;
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc cho đoàn viên công đoàn, người lao động;
- Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn; tổ chức hoạt động chăm lo khác đối với đoàn viên công đoàn và người lao động;
- Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và xây dựng Công đoàn vững mạnh;
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhàf nước và tổ chức Công đoàn;
- Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp phát động;
- Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch cho đoàn viên công đoàn và người lao động;
- Khen thưởng, động viên người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;
- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho đoàn viên công đoàn và người lao động thuê; công trình văn hóa, thể thao, hạ tầng kỹ thuật có liên quan phục vụ đoàn viên công đoàn, người lao động theo quy định của pháp luật;
- Hoạt động bảo đảm bình đẳng giới phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn;
- Nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tổ chức Công đoàn;
- Chi quản lý hành chính để phục vụ hoạt động của tổ chức Công đoàn các cấp, hoạt động hợp tác quốc tế của Công đoàn;
- Trả lương, phụ cấp và các khoản phải nộp theo lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp hoạt động cho cán bộ công đoàn không chuyên trách;
- Hỗ trợ cho cán bộ công đoàn không chuyên trách trong thời gian gián đoạn việc làm, không thể trở lại làm công việc cũ do bị người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật;
- Hỗ trợ công đoàn cơ sở nơi được miễn, giảm hoặc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn quy định tại Điều 30 Luật Công đoàn 2024 để chăm lo cho đoàn viên công đoàn, người lao động;
- Hoạt động xã hội do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp;
- Nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật.
Tỷ lệ phân bổ kinh phí công đoàn giữa công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên là bao nhiêu?
Theo Hướng dẫn 13/HD-TLĐ năm 2025, tỷ lệ phân bổ kinh phí công đoàn năm 2026 giữa công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên cụ thể: công đoàn cơ sở được sử dụng 75% tổng số thu kinh phí công đoàn; công đoàn cấp trên (các cấp) được sử dụng 25% tổng số thu kinh phí công đoàn.
Tải về >> Hướng dẫn 13/HD-TLĐ năm 2025
Kinh phí công đoàn có được tính là chi phí hợp lý để khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Có, theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Điều 5 Nghị định 105/2026/NĐ-CP khoản kinh phí công đoàn doanh nghiệp đóng được tính là chi phí hợp lý để khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện sau: (1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ theo quy định của pháp luật; (2) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ; (3) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Mức phạt khi doanh nghiệp không đóng hoặc đóng chậm kinh phí công đoàn là bao nhiêu?
Theo Điều 6 và Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền với mức từ 36% đến 40% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng đối với hành vi không đóng kinh phí công đoàn; còn đối với hành vi chậm đóng kinh phí công đoàn sẽ bị phạt mức từ 24% đến dưới 30% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng.
Cụ thể, theo khoản 1 Điều 6 và Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:
Doanh nghiệp không đóng kinh phí công đoàn sẽ bị phạt tiền với mức từ 36% đến 40% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
Nếu doanh nghiệp chậm đóng kinh phí công đoàn thì có thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 24% đến dưới 30% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng.
Ngoài ra, chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định.
- Đóng kinh phí công đoàn
- Phương thức đóng kinh phí công đoàn
- Giảm đóng kinh phí công đoàn
- Miễn đóng kinh phí công đoàn
- Mức đóng kinh phí công đoàn
- Không đóng kinh phí công đoàn
- Thời điểm đóng kinh phí công đoàn
- Chậm đóng kinh phí công đoàn
- Nguồn đóng kinh phí công đoàn
- Thời gian đóng kinh phí công đoàn
- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn
- Xử phạt không đóng kinh phí công đoàn
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];