Kinh phí công đoàn có được dùng để mua bảo hiểm cho đoàn viên công đoàn không?
Có thể, theo Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022, kinh phí công đoàn có thể được dùng để mua bảo hiểm cho đoàn viên công đoàn. Tuy nhiên, không phải loại bảo hiểm nào cũng được chi từ kinh phí công đoàn mà việc mua bảo hiểm phải đúng mục đích chăm lo bảo vệ đoàn viên.
Cụ thể, theo Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định như sau:
Chi tài chính tại công đoàn cơ sở
....
1.3. Chi thăm hỏi, trợ cấp.
a) Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn.
- Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu (cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng; vợ; chồng; con) và việc hỉ, việc hiếu của đoàn viên công đoàn.
- Chi thăm hỏi, tặng quà cho đoàn viên nhân dịp lễ, tết...; ngày thành lập tổ chức Công đoàn 28/7; tặng quà sinh nhật cho đoàn viên công đoàn; tặng quà cho cán bộ công đoàn khi thôi không tham gia ban chấp hành công đoàn cơ sở.
b) Chi trợ cấp đoàn viên công đoàn và người lao động.
Chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn do rủi ro, bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mắc bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng chất độc màu da cam gây tổn thất về sức khỏe hoặc tài sản.
Mức chi thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định.
Theo đó, kinh phí công đoàn được sử dụng chủ yếu nhằm phục vụ các hoạt động chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn; tổ chức hoạt động chăm lo khác đối với đoàn viên công đoàn và người lao động.
Trong đó, kinh phí công đoàn có thể dùng để mua các bảo hiểm mang tính phúc lợi, hỗ trợ như bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn,...Còn các bảo hiểm như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp thì kinh phí công đoàn không được dùng để chi trả cho các loại bảo hiểm này vì đây là nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng lao động và người lao động, không phải khoản chi phúc lợi của công đoàn.

Kinh phí công đoàn có được dùng để mua bảo hiểm cho đoàn viên công đoàn không? (Hình từ Internet)
Có những phương thức đóng kinh phí công đoàn nào?
Có, theo Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, có 2 phương thức đóng kinh phí công đoàn: (1) Đóng hàng tháng; (2) Đóng 03 tháng/lần.
Cụ thể, theo Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có 2 phương thức đóng kinh phí công đoàn cụ thể
(1) Đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:
Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
(2) Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với: Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
Doanh nghiệp được xem xét giảm tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn khi thuộc trường hợp nào?
Theo đó theo Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP doanh nghiệp được xem xét giảm tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn khi đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn nhưng tiếp tục phải cắt giảm số lao động.
Cụ thể, tại Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp được xem xét giảm tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn khi thuộc trường hợp gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng.
Đồng thời, đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn nhưng tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có:
- Từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
- Từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
- Từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];