Mức phạt đối với công ty không đóng kinh phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?

Nguyễn Toàn Thắng 53,325 lượt xem
05:39 | 12/06/2026
Công đoàn cơ sở gồm những hình thức tổ chức nào? Đóng phí công đoàn được thực hiện theo phương thức nào? Mức phạt đối với công ty không đóng phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Công đoàn cơ sở gồm những hình thức tổ chức nào?
  2. Đóng phí công đoàn được thực hiện theo phương thức nào?
  3. Mức phạt đối với công ty không đóng phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?

Công đoàn cơ sở gồm những hình thức tổ chức nào?

Tại Mục 12 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 có hướng dẫn về hình thức tổ chức công đoàn cơ sở như sau:

Loại hình, hình thức tổ chức của công đoàn cấp cơ sở theo Điều 16 Điều lệ Công đoàn Việt Nam
12.1. Loại hình công đoàn cơ sở
a) Công đoàn cơ sở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập ở một hoặc một số cơ quan, đơn vị của Nhà nước, bao gồm:
- Cơ quan nhà nước từ trung ương đến cấp xã.
- Cơ quan chuyên trách của đảng các cấp, hội đồng nhân dân các cấp.
- Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp.
- Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp các cấp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp.
- Đơn vị sự nghiệp thuộc các cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị- xã hội các cấp.
b) Công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được thành lập ở một hoặc một số đơn vị sự nghiệp ngoài công lập do các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các cá nhân hoặc liên doanh giữa các tổ chức với nước ngoài thành lập, không năm trong khu vực nhà nước, không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có tư cách pháp nhân, cung cấp các dịch vụ công, hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.
c) Công đoàn cơ sở doanh nghiệp được thành lập ở một hoặc một số doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, bao gồm: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty tư nhân, tổng công ty, tập đoàn kinh tế tư nhân, doanh nghiệp liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các loại hình doanh nghiệp khác.
d) Công đoàn cơ sở hợp tác xã được thành lập ở một hoặc một số hợp tác xã (bao gồm cả các tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã) của Nhà nước và ngoài Nhà nước hoạt động theo Luật Hợp tác xã hiện hành của Việt Nam.
12.2. Công đoàn cấp cơ sở có dưới 30 đoàn viên (trừ công đoàn cơ sở ghép) không thành lập công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn.
12.3. Công đoàn cấp cơ sở có từ 30 đoàn viên trở lên thì được xem xét thành lập công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn, khi có đủ điều kiện như sau:
a) Công đoàn cơ sở thành viên là công đoàn trực thuộc công đoàn cơ sở, được thành lập ở đơn vị thành viên của tổ chức, doanh nghiệp, khi có từ ba công đoàn bộ phận, tổ công đoàn trở lên.
b) Công đoàn bộ phận là công đoàn trực thuộc công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, được thành lập khi có từ ba tổ công đoàn trở lên.
c) Tổ công đoàn do ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở quyết định thành lập khi có từ năm đoàn viên trở lên.
d) Nghiệp đoàn cơ sở không thành lập nghiệp đoàn cơ sở thành viên và nghiệp đoàn bộ phận. Khi đủ điều kiện như điểm c, Mục 12.3 này thì được thành lập tổ nghiệp đoàn.
12.4. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở thành viên
- Tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn, nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; tích cực học tập, rèn luyện nâng cao nhận thức chính trị, pháp luật, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng và thực hiện dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc và chăm sóc sức khỏe cho người lao động; tổ chức các phong trào thi đua cho đoàn viên, người lao động.
- Hướng dẫn, hỗ trợ người lao động giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; đối thoại, thương lượng tập thể và tổ chức thực hiện thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật.
- Tập hợp, nắm bắt và phản ánh tâm tư, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động với công đoàn cơ sở.
- Phát triển, quản lý đoàn viên; tham gia xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát triển bền vững.
- Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo phân cấp của công đoàn cơ sở đúng quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác do ban chấp hành công đoàn cơ sở chỉ đạo.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn bộ phận
- Tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn, nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; tích cực học tập, rèn luyện nâng cao nhận thức chính trị, pháp luật, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng và thực hiện dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đoàn viên, người lao động; vận động đoàn viên, người lao động thực hiện các phong trào thi đua yêu nước.
- Tích cực tham gia đối thoại, thương lượng tập thể và thực hiện thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật.
- Tham gia phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và các tệ nạn xã hội.
- Tập hợp, nắm bắt và phản ánh tâm tư, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động với công đoàn cấp trên trực tiếp.
- Phát triển, quản lý đoàn viên; tham gia xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; tham gia xây dựng Đảng, xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát triển bền vững.
- Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác do ban chấp hành công đoàn cơ sở chỉ đạo.
c) Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ công đoàn
- Tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động thực hiện tốt nghị quyết, chương trình công tác do ban chấp hành công đoàn cơ sở chỉ đạo, hướng dẫn.
- Vận động đoàn viên tham gia giám sát thực hiện dân chủ ở cơ sở, hưởng ứng và thực hiện các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tổ chức phát động.
- Vận động đoàn viên tham gia đối thoại, thương lượng tập thể và thực hiện thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật.
- Vận động đoàn viên tích cực tham gia phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và các tệ nạn xã hội tại nơi làm việc.
- Tập hợp, nắm bắt và phản ánh tâm tư, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động để đề xuất, kiến nghị với ban chấp hành công đoàn cơ sở.
- Vận động người lao động gia nhập Công đoàn Việt Nam, xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ công đoàn.
- Tổ công đoàn 05 năm hai lần tổ chức hội nghị toàn thể đoàn viên để thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch đại hội của công đoàn cơ sở và bầu tổ trưởng, tổ phó công đoàn (nếu có). Trường hợp khuyết tổ trưởng, tổ phó công đoàn, ban chấp hành công đoàn cơ sở chỉ đạo tổ công đoàn tổ chức hội nghị toàn thể để bầu bổ sung.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác do ban chấp hành công đoàn cơ sở chỉ đạo.
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ nghiệp đoàn
- Vận động đoàn viên tích cực lao động tăng thu nhập, bảo đảm việc làm, đời sống, an toàn vệ sinh lao động.
- Tập hợp ý kiến, nguyện vọng của đoàn viên để đề xuất với nghiệp đoàn cơ sở giải quyết.
- Tuyên truyền, vận động đoàn viên thực hiện tốt nghị quyết, chương trình công tác do ban chấp hành nghiệp đoàn cơ sở chỉ đạo, hướng dẫn; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đoàn viên trong nghề nghiệp và cuộc sống; tham gia, hỗ trợ các cơ quan, ban, ngành, cộng đồng dân cư bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
- Vận động người lao động gia nhập Công đoàn Việt Nam, tham gia xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp đoàn cơ sở.
- Tổ nghiệp đoàn 05 năm hai lần tổ chức hội nghị toàn thể đoàn viên để thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch đại hội của nghiệp đoàn cơ sở và bầu tổ trưởng, tổ phó nghiệp đoàn (nếu có). Trường hợp khuyết tổ trưởng, tổ phó nghiệp đoàn, ban chấp hành nghiệp đoàn cơ sở chỉ đạo tổ nghiệp đoàn tổ chức hội nghị toàn thể để bầu bổ sung.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác do ban chấp hành nghiệp đoàn cơ sở chỉ đạo.
...




11. Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức công đoàn cơ sở theo Điều 13
…
11.3. Hình thức tổ chức công đoàn cơ sở
a. Tùy theo số lượng đoàn viên và tính chất, địa bàn hoạt động của doanh nghiệp, đơn vị lao động; số lượng đoàn viên của công đoàn cơ sở có thể tổ chức các công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn.
b. Việc thành lập công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận do ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; đồng thời phân cấp một số nhiệm vụ, quyền hạn và hướng dẫn nội dung cụ thể để công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn tổ chức các hoạt động.

Như vậy, tùy vào số lượng đoàn viên và điều kiện cụ thể mà công đoàn cơ sở hiện nay gồm các hình thức tổ chức:

- Công đoàn cấp cơ sở không có công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn.

- Công đoàn cấp cơ sở có công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.

Mức phạt đối với công ty không đóng kinh phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?

Mức phạt đối với công ty không đóng kinh phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Đóng phí công đoàn được thực hiện theo phương thức nào?

Tại Điều 31 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định như sau:

Phương thức đóng và quản lý tiền đoàn phí
1. Phương thức đóng đoàn phí
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn).
b) Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. Trong trường hợp này, số thu đoàn phí công đoàn phải có xác nhận của phòng kế toán đơn vị và có danh sách chi tiết đoàn viên đóng đoàn phí.
c) Khuyến khích đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở đổi mới phương thức thu, nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản cá nhân, qua thẻ ATM,...) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản.
2. Quản lý tiền đoàn phí
Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn được giao nhiệm vụ thu tiền đoàn phí do đoàn viên đóng phải mở sổ sách, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời việc nộp tiền đoàn phí hàng tháng của đoàn viên theo danh sách đoàn viên của đơn vị; bảo quản, lưu trữ sổ thu đoàn phí theo đúng quy định của luật kế toán; tổng hợp báo cáo quyết toán thu, chi tài chính với công đoàn cấp trên. Việc phân phối, sử dụng, quản lý tiền đoàn phí thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn.

Như vậy, đóng phí công đoàn được thực hiện theo các phương thức sau:

- Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn).

- Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. Trong trường hợp này, số thu đoàn phí công đoàn phải có xác nhận của phòng kế toán đơn vị và có danh sách chi tiết đoàn viên đóng đoàn phí.

- Khuyến khích đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở đổi mới phương thức thu, nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản cá nhân, qua thẻ ATM,...) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản.

Mức phạt đối với công ty không đóng phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.

Theo như quy định trên, khi không đóng phí công đoàn sẽ phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng.

Mức phạt trên là quy định đối với cá nhân do đó mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền cá nhân (Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Xem thêm thông tin mới nhất về kinh phí công đoàn 2026:

>> Công văn 28/5/2026: Hướng dẫn doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mới nhất

>> Cập nhật STK ngân hàng đóng 2% kinh phí công đoàn mới nhất 2026

>> Không cấp trả lại 75% kinh phí công đoàn đã nộp cho doanh nghiệp

>> Hướng dẫn chi tiết đóng 2% kinh phí công đoàn cho doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở

>> Hướng dẫn đóng 2% kinh phí công đoàn với các doanh nghiệp có CĐCS nhưng chưa có tài khoản ngân hàng công đoàn cơ sở

>> TOÀN VĂN Công văn 310/LĐLĐ-CTCĐ năm 2026 hướng dẫn doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn

>> Hoàn trả 75% kinh phí công đoàn của doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở vào tài khoản

>> Công đoàn cơ sở phải có tối thiểu bao nhiêu người

>> Số tài khoản thực hiện đóng 2% kinh phí công đoàn năm 2026 đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

>> Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn đóng 2% kinh phí công đoàn năm 2026

>> Số tài khoản kèm cú pháp chuyển khoản đóng kinh phí công đoàn 2026 cho doanh nghiệp

>> Truy thu 2% kinh phí công đoàn chưa đóng trước ngày 16/5/2026 kèm lãi suất theo ngân hàng

>> Hướng dẫn doanh nghiệp thành lập công đoàn để được giữ lại 75% kinh phí công đoàn mới nhất

>> Hướng dẫn doanh nghiệp đóng phí công đoàn từ 16/5/2026

>> Địa chỉ và số điện thoại Liên đoàn Lao động 34 tỉnh thành chính xác nhất

>> 10 điểm quan trọng doanh nghiệp cần chú ý ở Nghị định 105 kinh phí công đoàn năm 2026

>> Nghị định 105 kinh phí công đoàn năm 2026: Cần hiểu đúng, làm đúng

>> Quy định xử phạt vi phạm Nghị định 105 kinh phí công đoàn năm 2026

>> Không thành lập công đoàn cơ sở có bị phạt không

>> Công ty dưới 10 người có phải thành lập công đoàn không

>> Từ 16/05/2026 doanh nghiệp nào phải đóng kinh phí công đoàn theo Nghị định 105

>> Các bước nộp kinh phí công đoàn 2026

>> Chi tiết 7 thay đổi về đóng kinh phí công đoàn từ 16/5/2026

>> Đối tượng nào được miễn đóng kinh phí công đoàn từ 16/05/2026

>> Doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở thì nộp kinh phí công đoàn về đâu

>> Quy trình nộp kinh phí công đoàn 2026

>> Số tài khoản nộp kinh phí công đoàn năm 2026

>> Có bắt buộc phải thành lập công đoàn cơ sở không?

>> Mức nộp kinh phí công đoàn mới nhất năm 2026

>> Thời hạn nộp kinh phí công đoàn mới nhất

>> Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh thì nộp kinh phí công đoàn ở đâu

>> Quy định về kinh phí công đoàn mới nhất từ 16/05/2026 theo Nghị định 105

>> Không có công đoàn cơ sở thì có được giữ lại kinh phí công đoàn đã đóng không?

>> Chậm đóng kinh phí công đoàn năm 2026 bị phạt bao nhiêu tiền

>> Mức phạt mới nhất đóng không đúng, không đủ kinh phí công đoàn 2026

>> Phạt lãi chậm đóng kinh phí công đoàn 2026

>> Doanh nghiệp bị truy thu kinh phí công đoàn 2026

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Toàn Thắng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?