Số tài khoản kèm cú pháp chuyển khoản đóng kinh phí công đoàn 2026 cho doanh nghiệp cụ thể ra sao?

Phạm Tiến Đạt 3,796 lượt xem
14:31 | 23/05/2026
Liên đoàn lao động tỉnh công bố số tài khảon kèm cú pháp chuyển khoản cho doanh nghiệp đóng kin phí công đoàn 2026 tại Nghệ An, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Số tài khoản kèm cú pháp chuyển khoản đóng kinh phí công đoàn 2026 cho doanh nghiệp cụ thể ra sao?
  2. Một số điểm doanh nghiệp cần lưu ý khi đóng kinh phí công đoàn 2026?
  3. Truy thu 2% kinh phí công đoàn 2026 với những trường hợp nào?

Số tài khoản kèm cú pháp chuyển khoản đóng kinh phí công đoàn 2026 cho doanh nghiệp cụ thể ra sao?

Liên đoàn lao động tỉnh Nghệ An công bố số tài khoản cho doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn 2026 như sau:

Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động tỉnh Nghệ An

Số tài khoản: 4000000383844839

Tại: Ngân hàng Hợp tác Chi nhánh Nghệ An

Cú pháp chuyển khoản: Mã số thuế + Tên đơn vị + đóng 2% kinh phí công đoàn tháng...

Để được hướng dẫn chi tiết, đề nghị các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên hệ: Liên đoàn Lao động tỉnh Nghệ An. Điện thoại: 0915 454 537

Xem thêm thông tin mới nhất về kinh phí công đoàn 2026:

>> Truy thu 2% kinh phí công đoàn chưa đóng trước ngày 16/5/2026 kèm lãi suất theo ngân hàng

>> Số tài khoản thực hiện đóng 2% kinh phí công đoàn năm 2026 đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

>> Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn đóng 2% kinh phí công đoàn năm 2026

>> 10 điểm quan trọng doanh nghiệp cần chú ý ở Nghị định 105 kinh phí công đoàn năm 2026

>> Nghị định 105 kinh phí công đoàn năm 2026: Cần hiểu đúng, làm đúng

>> Hướng dẫn doanh nghiệp thành lập công đoàn để được giữ lại 75% kinh phí công đoàn mới nhất

>> Hướng dẫn doanh nghiệp trích nộp 2% kinh phí công đoàn mới nhất 2026

>> Quy định xử phạt vi phạm Nghị định 105 kinh phí công đoàn năm 2026

>> Từ 16/05/2026 doanh nghiệp nào phải đóng kinh phí công đoàn theo Nghị định 105

>> Quy trình nộp kinh phí công đoàn 2026

>> Số tài khoản nộp kinh phí công đoàn năm 2026

>> Có bắt buộc phải thành lập công đoàn cơ sở không?

>> Mức nộp kinh phí công đoàn mới nhất năm 2026

>> Thời hạn nộp kinh phí công đoàn mới nhất

>> Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh thì nộp kinh phí công đoàn ở đâu

>> Quy định về kinh phí công đoàn mới nhất từ 16/05/2026 theo Nghị định 105

>> Đối tượng nào được miễn đóng kinh phí công đoàn từ 16/05/2026

>> Không thành lập công đoàn cơ sở có bị phạt không

>> Công ty dưới 10 người có phải thành lập công đoàn không

>> Các bước nộp kinh phí công đoàn 2026

>> Chi tiết 7 thay đổi về đóng kinh phí công đoàn từ 16/5/2026

>> Doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở thì nộp kinh phí công đoàn về đâu

>> Không có công đoàn cơ sở thì có được giữ lại kinh phí công đoàn đã đóng không?

>> Chậm đóng kinh phí công đoàn năm 2026 bị phạt bao nhiêu tiền

>> Mức phạt mới nhất đóng không đúng, không đủ kinh phí công đoàn 2026

>> Phạt lãi chậm đóng kinh phí công đoàn 2026

>> Doanh nghiệp bị truy thu kinh phí công đoàn 2026

Số tài khoản kèm cú pháp chuyển khoản đóng kinh phí công đoàn 2026 cho doanh nghiệp cụ thể ra sao?

Số tài khoản kèm cú pháp chuyển khoản đóng kinh phí công đoàn 2026 cho doanh nghiệp cụ thể ra sao?

Một số điểm doanh nghiệp cần lưu ý khi đóng kinh phí công đoàn 2026?

Dưới đây là 10 điểm quan trọng doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tại Nghị định 105/2026/NĐ-CP về tài chính công đoàn có hiệu lực từ ngày 16/5/2026:

1. Bổ sung quy định rõ về thời hạn đóng kinh phí công đoàn

Nghị định 105/2026/NĐ-CP lần đầu quy định cụ thể thời hạn đóng kinh phí công đoàn:

- Đóng hằng tháng: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng tiếp theo;

- Đóng theo chu kỳ 3 tháng: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau chu kỳ đóng.

Đây là điểm doanh nghiệp cần lưu ý vì trước đây quy định còn khá chung chung.

2. Xác định rõ thế nào là “chậm đóng” và “không đóng”

Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã phân biệt rõ:

- Chậm đóng là trường hợp chưa đóng hoặc đóng chưa đủ kinh phí công đoàn sau thời hạn quy định;

- Không đóng là trường hợp không trích nộp, đóng thiếu tiền hoặc đóng thiếu người thuộc diện phải đóng quá 60 ngày kể từ thời hạn phải đóng.

Quy định này giúp làm rõ căn cứ xác định vi phạm và trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở vẫn phải đóng kinh phí công đoàn

Doanh nghiệp có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động vẫn thuộc diện đóng kinh phí công đoàn dù chưa thành lập công đoàn cơ sở. Mức đóng vẫn là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

4. Bổ sung cơ chế miễn đóng kinh phí công đoàn

Lần đầu tiên có quy định doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản có thể được xem xét miễn khoản kinh phí công đoàn chưa đóng.

Đây là điểm mới đáng chú ý so với Nghị định 191/2013/NĐ-CP trước đây.

5. Cho phép giảm mức đóng kinh phí công đoàn trong trường hợp khó khăn

Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp gặp khó khăn sau thời gian tạm dừng đóng có thể được xem xét giảm tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn.

Điều kiện chủ yếu liên quan đến cắt giảm lao động, tiếp tục khó khăn về sản xuất kinh doanh.

6. Được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong một số trường hợp

Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp có thể được xem xét tạm dừng đóng nếu phải ngừng hoạt động từ 30 ngày trở lên; có từ 50% lao động phải tạm nghỉ việc hoặc bị thiệt hại lớn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…

Thời gian tạm dừng tối đa không quá 12 tháng.

7. Quy định cụ thể nguồn đóng kinh phí công đoàn của đơn vị sự nghiệp tự chủ

Điều 5 Nghị định 105/2026/NĐ-CP phân loại rõ đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên…

Qua đó xác định nguồn tài chính dùng để đóng kinh phí công đoàn.

8. Bổ sung quy định về phân phối kinh phí công đoàn cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp

Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định về phân phối kinh phí công đoàn cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo Bộ luật Lao động 2019.

Đây là nội dung đáng chú ý so với quy định trước đây vì trước đây cơ chế tài chính công đoàn chủ yếu chỉ áp dụng đối với công đoàn thuộc hệ thống Công đoàn Việt Nam. Quy định mới nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý, phân phối và sử dụng kinh phí công đoàn phù hợp với mô hình tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp hiện nay.

9. Doanh nghiệp cần rà soát đúng quỹ lương và người lao động thuộc diện phải đóng kinh phí công đoàn

Từ khi Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực, các quy định về đối tượng đóng, mức đóng và thời hạn đóng kinh phí công đoàn đã được quy định cụ thể hơn. Do đó, doanh nghiệp cần:

- Rà soát đúng quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc;

- Xác định đầy đủ người lao động thuộc diện phải đóng;

- Thực hiện trích nộp đúng thời hạn theo quy định.

Việc kê khai hoặc đóng không đầy đủ có thể làm phát sinh truy thu hoặc các trách nhiệm liên quan theo quy định pháp luật.

10. Bổ sung quy định cụ thể hơn về hồ sơ, thủ tục đề nghị tạm dừng hoặc giảm mức đóng kinh phí công đoàn

Một điểm đáng chú ý tại Nghị định 105/2026/NĐ-CP là đã quy định rõ hơn về hồ sơ, trình tự và thẩm quyền xem xét tạm dừng hoặc giảm mức đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp gặp khó khăn.

Theo đó, doanh nghiệp phải có tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được tạm dừng hoặc giảm mức đóng theo quy định. Quy định này giúp minh bạch hơn trong quá trình xem xét, giải quyết và hạn chế tình trạng đề nghị giảm hoặc tạm dừng đóng không đúng đối tượng.

Truy thu 2% kinh phí công đoàn 2026 với những trường hợp nào?

Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định doanh nghiệp bị truy thu kinh phí công đoàn 2026 trong 03 trường hợp: (1) Chậm đóng kinh phí công đoàn; (2) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; (3) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.

Cụ thể:

Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Chậm đóng kinh phí công đoàn;

- Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;

- Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.

Biện pháp khắc phục hậu quả

Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi chậm đóng kinh phí công đoàn.

(điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Như vậy, doanh nghiệp chậm đóng hoặc chưa đóng đủ hoặc chưa đóng sẽ bị truy thu kinh phí công đoàn bằng số tiền chậm đóng hoặc chưa đóng đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi chậm đóng kinh phí công đoàn.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công đoàn Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?