10 điểm quan trọng doanh nghiệp cần chú ý ở Nghị định 105 kinh phí công đoàn năm 2026?

Lê Long Triều 2,982 lượt xem
10:52 | 30/05/2026
Chi tiết 10 điểm quan trọng doanh nghiệp cần chú ý ở Nghị định 105 kinh phí công đoàn năm 2026?
Nội dung chính
  1. 10 điểm quan trọng doanh nghiệp cần chú ý ở Nghị định 105 kinh phí công đoàn năm 2026?
  2. Doanh nghiệp bị truy thu kinh phí công đoàn trong trường hợp nào?
  3. Đối tượng nào được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn?

10 điểm quan trọng doanh nghiệp cần chú ý ở Nghị định 105 kinh phí công đoàn năm 2026?

Dưới đây là 10 điểm quan trọng doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tại Nghị định 105/2026/NĐ-CP về tài chính công đoàn có hiệu lực từ ngày 16/5/2026:

1. Bổ sung quy định rõ về thời hạn đóng kinh phí công đoàn

Nghị định 105/2026/NĐ-CP lần đầu quy định cụ thể thời hạn đóng kinh phí công đoàn:

- Đóng hằng tháng: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng tiếp theo;

- Đóng theo chu kỳ 3 tháng: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau chu kỳ đóng.

Đây là điểm doanh nghiệp cần lưu ý vì trước đây quy định còn khá chung chung.

2. Xác định rõ thế nào là “chậm đóng” và “không đóng”

Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã phân biệt rõ:

- Chậm đóng là trường hợp chưa đóng hoặc đóng chưa đủ kinh phí công đoàn sau thời hạn quy định;

- Không đóng là trường hợp không trích nộp, đóng thiếu tiền hoặc đóng thiếu người thuộc diện phải đóng quá 60 ngày kể từ thời hạn phải đóng.

Quy định này giúp làm rõ căn cứ xác định vi phạm và trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở vẫn phải đóng kinh phí công đoàn

Doanh nghiệp có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động vẫn thuộc diện đóng kinh phí công đoàn dù chưa thành lập công đoàn cơ sở. Mức đóng vẫn là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

4. Bổ sung cơ chế miễn đóng kinh phí công đoàn

Lần đầu tiên có quy định doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản có thể được xem xét miễn khoản kinh phí công đoàn chưa đóng.

Đây là điểm mới đáng chú ý so với Nghị định 191/2013/NĐ-CP trước đây.

5. Cho phép giảm mức đóng kinh phí công đoàn trong trường hợp khó khăn

Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp gặp khó khăn sau thời gian tạm dừng đóng có thể được xem xét giảm tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn.

Điều kiện chủ yếu liên quan đến cắt giảm lao động, tiếp tục khó khăn về sản xuất kinh doanh.

6. Được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong một số trường hợp

Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp có thể được xem xét tạm dừng đóng nếu phải ngừng hoạt động từ 30 ngày trở lên; có từ 50% lao động phải tạm nghỉ việc hoặc bị thiệt hại lớn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…

Thời gian tạm dừng tối đa không quá 12 tháng.

7. Quy định cụ thể nguồn đóng kinh phí công đoàn của đơn vị sự nghiệp tự chủ

Điều 5 Nghị định 105/2026/NĐ-CP phân loại rõ đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên…

Qua đó xác định nguồn tài chính dùng để đóng kinh phí công đoàn.

8. Bổ sung quy định về phân phối kinh phí công đoàn cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp

Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định về phân phối kinh phí công đoàn cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo Bộ luật Lao động 2019.

Đây là nội dung đáng chú ý so với quy định trước đây vì trước đây cơ chế tài chính công đoàn chủ yếu chỉ áp dụng đối với công đoàn thuộc hệ thống Công đoàn Việt Nam. Quy định mới nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý, phân phối và sử dụng kinh phí công đoàn phù hợp với mô hình tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp hiện nay.

9. Doanh nghiệp cần rà soát đúng quỹ lương và người lao động thuộc diện phải đóng kinh phí công đoàn

Từ khi Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực, các quy định về đối tượng đóng, mức đóng và thời hạn đóng kinh phí công đoàn đã được quy định cụ thể hơn. Do đó, doanh nghiệp cần:

- Rà soát đúng quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc;

- Xác định đầy đủ người lao động thuộc diện phải đóng;

- Thực hiện trích nộp đúng thời hạn theo quy định.

Việc kê khai hoặc đóng không đầy đủ có thể làm phát sinh truy thu hoặc các trách nhiệm liên quan theo quy định pháp luật.

10. Bổ sung quy định cụ thể hơn về hồ sơ, thủ tục đề nghị tạm dừng hoặc giảm mức đóng kinh phí công đoàn

Một điểm đáng chú ý tại Nghị định 105/2026/NĐ-CP là đã quy định rõ hơn về hồ sơ, trình tự và thẩm quyền xem xét tạm dừng hoặc giảm mức đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp gặp khó khăn.

Theo đó, doanh nghiệp phải có tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được tạm dừng hoặc giảm mức đóng theo quy định. Quy định này giúp minh bạch hơn trong quá trình xem xét, giải quyết và hạn chế tình trạng đề nghị giảm hoặc tạm dừng đóng không đúng đối tượng.

Xem thêm thông tin mới nhất về kinh phí công đoàn 2026:

>> Không cấp trả lại 75% kinh phí công đoàn đã nộp cho doanh nghiệp

>> Hướng dẫn đóng 2% kinh phí công đoàn với các doanh nghiệp có CĐCS nhưng chưa có tài khoản ngân hàng công đoàn cơ sở

>> Hoàn trả 75% kinh phí công đoàn của doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở vào tài khoản

>> Công đoàn cơ sở phải có tối thiểu bao nhiêu người

>> Hướng dẫn chi tiết đóng 2% kinh phí công đoàn cho doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở

>> Công văn 28/5/2026: Hướng dẫn doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mới nhất

>> Cập nhật STK ngân hàng đóng 2% kinh phí công đoàn mới nhất 2026

>> TOÀN VĂN Công văn 310/LĐLĐ-CTCĐ năm 2026 hướng dẫn doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn

>> Doanh nghiệp không có đoàn viên có phải đóng kinh phí công đoàn không?

>> Không có công đoàn cơ sở doanh nghiệp vẫn phải đóng 2% kinh phí công đoàn

>> Làm sao để doanh nghiệp nhận lại 75% kinh phí công đoàn?

>> Doanh nghiệp mới thành lập có phải đóng kinh phí công đoàn không?

>> Công đoàn cơ sở không hoạt động có được giữ lại 75% kinh phí công đoàn không?

10 điểm quan trọng doanh nghiệp cần chú ý ở Nghị định 105 kinh phí công đoàn năm 2026?

10 điểm quan trọng doanh nghiệp cần chú ý ở Nghị định 105 kinh phí công đoàn năm 2026?

Doanh nghiệp bị truy thu kinh phí công đoàn trong trường hợp nào?

Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định doanh nghiệp bị truy thu kinh phí công đoàn trong 03 trường hợp: (1) Chậm đóng kinh phí công đoàn; (2) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; (3) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.

Cụ thể:

Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Chậm đóng kinh phí công đoàn;

- Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;

- Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.

Biện pháp khắc phục hậu quả

Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi chậm đóng kinh phí công đoàn.

(điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Như vậy, doanh nghiệp chậm đóng hoặc chưa đóng đủ hoặc chưa đóng sẽ bị truy thu kinh phí công đoàn bằng số tiền chậm đóng hoặc chưa đóng đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi chậm đóng kinh phí công đoàn.

Đối tượng nào được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn?

Điều 30 Luật Công đoàn 2024 quy định:

Miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật thì được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn.
3. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc không có khả năng đóng kinh phí công đoàn thì được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong thời gian không quá 12 tháng.
Hết thời hạn tạm dừng đóng, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn và đóng bù kinh phí công đoàn cho thời gian tạm dừng đóng. Thời hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm dừng đóng. Số tiền đóng bù bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng.
4. Chính phủ thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định về việc miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn; quy định chi tiết các nội dung khác của Điều này.

Theo đó, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật thì được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công đoàn Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?