Có bao nhiêu loại hình công đoàn cơ sở trong các đơn vị sử dụng lao động?
Căn cứ vào tiểu mục 9.1 Mục 9 Hướng dẫn 06/HD-TLĐ năm 2026 quy định các loại hình công đoàn cơ sở trong các đơn vị sử dụng lao động gồm:
- Đơn vị sự nghiệp công lập có đủ số lượng đoàn viên công đoàn thuộc đối tượng tập hợp vào Công đoàn Việt Nam; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, tuyển dụng, sử dụng người lao động và trả lương, tiền công theo quy định.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
- Cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động.
- Văn phòng, cơ quan đại diện của các tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
- Văn phòng, cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài.
- Trường hợp đơn vị sử dụng lao động không đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, hoặc theo nguyện vọng liên kết của người lao động, có thể thành lập công đoàn cơ sở ghép trong nhiều đơn vị sử dụng lao động có cùng ngành, nghề hoặc theo địa bàn đơn vị hành chính.
Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở ghép do công đoàn cấp trên cơ sở xem xét, quyết định phù hợp với yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của đoàn viên, người lao động và tình hình thực tiễn.

Thủ tục thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới ra sao? (Hình từ Internet)
Thủ tục thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới ra sao?
Căn cứ Quyết định 268/QĐ-TLĐ năm 2026 về việc ban hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XIV có hiệu lực từ ngày ban hành và Hướng dẫn 06/HD-TLĐ năm 2026 thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XIV.
Theo đó, điều kiện thành lập công đoàn cơ sở từ ngày 11/8/2026 như sau:
Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số đơn vị, doanh nghiệp, khi có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. (Điều 19 Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định 268/QĐ-TLĐ năm 2026 quy định)
Đồng thời, thủ tục thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới như sau:
Bước 1: Người lao động thành lập công đoàn cơ sở
- Nơi chưa có công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, đoàn viên công đoàn hoặc người lao động được quyền lập ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở (gọi tắt là ban vận động).
- Ban vận động có ít nhất ba người, gồm trưởng ban và các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
- Khi có từ 05 người trở lên (gồm đoàn viên công đoàn và người lao động có đơn gia nhập công đoàn) tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cơ sở, ban vận động chuẩn bị và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên.
Bước 2: Đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
- Thành phần dự đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở gồm:
+ Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở;
+ Đoàn viên công đoàn, người lao động có đơn gia nhập công đoàn;
+ Đại diện công đoàn cấp trên, đại diện cấp ủy địa phương, đơn vị (nếu có) nơi thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở;
+ Ngoài ra, căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, ban vận động mời người sử dụng lao động, người lao động chưa có đơn gia nhập công đoàn cùng dự chứng kiến đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở (sau khi có ý kiến của công đoàn cấp trên trực tiếp).
- Việc tổ chức điều hành đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở do ban vận động thực hiện; có thể mời thêm đoàn viên, người lao động không phải là thành viên ban vận động có kinh nghiệm, uy tín tham gia điều hành đại hội.
- Nội dung, trình tự đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở gồm:
+ Chào cờ (Quốc ca và Bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam).
+ Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.
+ Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và công tác chuẩn bị tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
+ Công bố danh sách người lao động có đơn gia nhập công đoàn.
+ Tuyên bố thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
+ Đại diện cấp ủy (nếu có), công đoàn cấp trên phát biểu.
+ Người sử dụng lao động phát biểu (nếu có).
+ Bầu cử ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
+ Bầu cử chủ tịch công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
+ Thông qua kế hoạch hoạt động của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
- Các hình thức bầu cử, biểu quyết tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở thực hiện theo Mục 6 Hướng dẫn 06/HD-TLĐ năm 2026.
- Những nơi do điều kiện lao động, sản xuất, kinh doanh, không thể triệu tập toàn thể người lao động có đơn xin gia nhập công đoàn dự đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, ban vận động tổ chức gửi phiếu để giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành; khi đủ điều kiện về số lượng thì tiến hành phát phiếu bầu cử cho đoàn viên tại các phòng, ban, tổ, đội, phân xưởng, nhóm công việc để thực hiện quyền bầu cử ban chấp hành, chủ tịch công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở; đồng thời thực hiện công tác kiểm phiếu theo quy định, công bố kết quả kiểm phiếu, kết quả trúng cử để toàn thể đoàn viên được biết.
- Kết thúc đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, ban vận động bàn giao toàn bộ hồ sơ đại hội cho ban chấp hành hoặc đồng chí chủ tịch mới được bầu, gồm cả danh sách ban vận động để lưu hồ sơ, tài liệu thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
- Ban vận động chấm dứt nhiệm vụ sau khi tổ chức thành công đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
Bước 3: Trách nhiệm của chủ tịch công đoàn và ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở sau đại hội thành lập
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đại hội, ban chấp hành công đoàn tổ chức họp để bầu các chức danh cần thiết (ban thường vụ, phó chủ tịch, ủy ban kiểm tra ủy ban kiểm tra công đoàn (nếu đủ điều kiện)), sau đó lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên công nhận.
- Hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận, gồm có:
+ Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở; kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiêm tra công đoàn.
+ Danh sách đoàn viên, người lao động có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam.
+ Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chắp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.
+ Biên bản đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
+ Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và biên bản bầu cử tại hội nghị ban chấp hành (nếu có).
- Khi được công đoàn cấp trên công nhận, ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở thực hiện các thủ tục khắc dấu, mở tài khoản tại ngân hàng. hoặc kho bạc nhà nước để giao dịch công tác; đồng thời triển khai kế hoạch hoạt động đã được thống nhất tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và chỉ đạo, hướng dẫn của công đoàn cấp trên.
Bước 4. Trách nhiệm của công đoàn cấp trên trong việc thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
- Cử cán bộ tiếp cận người lao động tại nơi làm việc hoặc ngoài để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng, tư vấn, giúp đỡ, tuyên truyền, vận. lao động gia nhập công đoàn, liên kết thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, hỗ trợ lập ban vận động triển khai hoạt động.
- Trường hợp người lao động tự tổ chức nhiều ban vận động trong một đơn vị sử dụng lao động thì công đoàn cấp trên hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ người lao. động liên kết thành một ban vận động, cử người làm trưởng ban vận động.
- Hướng dẫn, hỗ trợ ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, tổ chức hội nghị ban chấp hành. lần thứ nhất (khi có yêu cầu).
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, công đoàn cắp trên có trách nhiệm:
+ Thẫm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, ban chấp hành, ủy ban (nếu có) và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn theo quy định,
+ Khi hồ sơ không đủ điều kiện thì công đoàn cấp trên thông báo bằng văn bản. và hướng dẫn thực hiện như sau:
++ Bổ sung, hoàn thiện khi hồ sơ, tài liệu thiếu hoặc chưa đảm bảo.
++ Thực hiện lại quy trình, thủ tục khi phát hiện chưa thực hiện đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Khi hồ sơ, tài liệu đã đảm bảo thì gửi lại công đoàn cấp trên xem xét, công nhận (thời gian hoàn thiện hồ sơ không quá 10 ngày làm việc).
(Mục 10 Hướng dẫn 06/HD-TLĐ năm 2026)
Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn như thế nào?
Tại Điều 5 Luật Công đoàn 2024 quy định quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn cụ thể như sau:
[1] Người lao động Việt Nam có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.
[2] Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên được gia nhập và hoạt động công đoàn tại công đoàn cơ sở.
[3] Việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Luật Công đoàn 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];