Công văn 1363 hướng dẫn đóng 2% kinh phí công đoàn và thu kinh phí công đoàn tại TPHCM thế nào?
Căn cứ Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 TẠI do Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh ban hành về việc đóng 2% kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn và chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở.
Chi tiết về việc hướng dẫn cách đóng 2% kinh phí công đoàn và thu kinh phí công đoàn tại TPHCM như sau:
Nhằm bảo đảm việc đóng 2% kinh phí công đoàn và thu kinh phí công đoàn đúng, đủ và kịp thời theo quy định pháp luật, đồng thời chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính tại công đoàn cơ sở, Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh (gọi tắt là đơn vị) và các công đoàn cơ sở trực thuộc thực hiện các nội dung sau:
1. Về đóng 2% kinh phí công đoàn
Các đơn vị thực hiện đóng 2% kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo đúng quy định pháp luật. Cụ thể:
- Trước ngày 16/5/2026: Việc đóng 2% KPCĐ thực hiện theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP. Theo Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP, đối tượng đóng KPCĐ theo khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn 2024 là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, không phân biệt đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở.
- Từ ngày 16/5/2026: Việc đóng 2% KPCĐ thực hiện theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Về xử lý hành vi vi phạm quy định về đóng KPCĐ, Nghị định 12/2022/NĐ-CP (tại Điều 38) được áp dụng từ ngày 17/01/2022. Từ ngày 10/9/2026, việc xử lý hành vi vi phạm về đóng KPCĐ thực hiện theo Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
2. Về thu kinh phí qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam
Đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh, kể từ ngày 01/9/2026, Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh không tiếp nhận các khoản thu 2% KPCĐ qua tài khoản của Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh nhằm bảo đảm việc cấp trả kinh phí cho công đoàn cơ sở được kịp thời.
Các đơn vị sản xuất, kinh doanh thực hiện đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam kể từ ngày 01/9/2026.
Thông tin đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam như sau:
Nộp qua ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
- Số tài khoản: 1TLD + Mã số thuế
- Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
- Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ...năm...
Nộp qua ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên tài khoản: Tong Lien Doan Lao Dong Viet Nam
- Số tài khoản: 1400288668989
- Tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Nộp qua ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên tài khoản: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
- Số tài khoản: V2TT + Mã số thuế của đơn vị
- Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Nội dung nộp: <Tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ... năm
Nộp qua ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
- Số tài khoản: VCBTLD + Mã số thuế
- Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
- Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ...năm...
3. Về đăng ký tài khoản định danh
Các đơn vị chưa đăng ký tài khoản định danh sẽ chưa thể đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam.
Do đó, các đơn vị cần khẩn trương đăng ký, kê khai thông tin và gửi về Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh thông qua tổ công tác quản lý địa bàn. Cụ thể:
- Đơn vị chưa có công đoàn cơ sở: kê khai theo mẫu đính kèm.
- Đơn vị đã thành lập công đoàn cơ sở: kê khai theo mẫu đính kèm.
Sau khi được cấp tài khoản định danh, đơn vị thực hiện đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam và lựa chọn 01 trong 04 ngân hàng nêu trên để thực hiện việc đóng 2% KPCĐ.

Công văn 1363 hướng dẫn đóng 2% kinh phí công đoàn và thu kinh phí công đoàn tại TPHCM thế nào?
Kinh phí công đoàn có tính trên lương thử việc không?
Kinh phí công đoàn không tính trên lương thử việc nếu người lao động ký hợp đồng thử việc riêng.
Cụ thể như sau:
Theo quy định tại Điều 29 Luật Công đoàn 2024 kinh phí công đoàn được tính trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động.
Mà theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động thử việc theo hợp đồng thử việc riêng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, nên tiền lương của họ không nằm trong quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH, do đó sẽ không tính vào căn cứ đóng kinh phí công đoàn.
Tuy nhiên, Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 cho phép thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động. Do đó, nếu người lao động ký hợp đồng lao động có nội dung thử việc (thay vì hợp đồng thử việc riêng) và thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH trong thời gian này được tính vào căn cứ đóng kinh phí công đoàn.
Doanh nghiệp khó khăn có được giảm kinh phí công đoàn không?
Có. Doanh nghiệp khó khăn về kinh tế hoặc bất khả kháng có thể được giảm tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn, nhưng phải trải qua giai đoạn tạm dừng đóng trước, sau đó chứng minh tình trạng cắt giảm lao động đáng kể để đủ điều kiện xét giảm theo quy định tại Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Điều kiện được xét giảm kinh phí công đoàn:
Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP doanh nghiệp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn khi:
- Đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
- Tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có từ:
+ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
+ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
+ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã
Lưu ý: Các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];