Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30.68% hệ số lương cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng I cũ ở bậc 1 tại Dự thảo Thông tư ra sao?

Phạm Tiến Đạt 33,079 lượt xem
14:57 | 20/01/2026
Giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30.68% hệ số lương cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng I cũ ở bậc 1 tại Dự thảo Thông tư ra sao?
Nội dung chính
  1. Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30.68% hệ số lương cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng I cũ ở bậc 1 tại Dự thảo Thông tư ra sao?
  2. Hệ số đặc thù của giáo viên mầm non cao hơn giáo viên THPT, THCS, Tiểu học khoảng bao nhiêu theo Dự thảo Nghị định ra sao?
  3. Chế độ làm việc của nhà giáo được quy định như thế nào?

Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30.68% hệ số lương cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng I cũ ở bậc 1 tại Dự thảo Thông tư ra sao?

Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học như sau:

- Giáo viên Tiểu học -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

=> Như vậy, ở bậc thấp nhất hạng I tăng từ 4,4 lên 5,75 tức tăng 30,68%.

- Giáo viên THCS -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

=> Như vậy, ở bậc thấp nhất hạng I tăng từ 4,4 lên 5,75 tức tăng 30,68%.

- Giáo viên THPT -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

=> Như vậy, ở bậc thấp nhất hạng I tăng từ 4,4 lên 5,75 tức tăng 30,68%.

Xem chi tiết bảng lương Giáo viên công lập theo dự thảo mới nhất tại đây

>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY

So sánh bảng lương Giáo viên các cấp giữa cũ - mới tại đây

>> Quốc hội giao Chính phủ tăng lương hưu cho người lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995

>> Người đang hưởng lương hưu được nhận thêm 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Không giải quyết cho CBCC hưởng 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội

>> Từ nay chính thức xếp lương cho giáo viên cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp

>> Hưởng mức hỗ trợ mỗi tháng chính xác 5.000.000 đồng đối với toàn thể công chức

>> Đảm bảo chi tặng 500.000 đồng tiền mặt cho mỗi người lao động

>> Công văn năm 2026: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng

>> Song song cùng lúc áp dụng 02 bảng lương giáo viên trong năm 2026 (bao gồm 01 bảng đã được áp dụng mức tăng lương mới)

>> Bộ Nội vụ không chốt lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 chính thức

>> CBCCVC đã hưởng lương từ ngân sách từ 01/03/2026 được xếp lương mới theo Hướng dẫn của Bộ Nội vụ

>> Tiền lương mới cho CBCCVC và LLVT theo lộ trình Kết luận 83 trên cơ sở Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV thông qua

>> Thông tư 133 Bộ Tài chính: Năm 2026 thực hiện mức lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT

>> Toàn bộ bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026

>> Bắt buộc phải thu hồi ngay tiền tinh giản biên chế mà CBCCVC đã nhận được đối với các trường hợp đã được giải quyết

>> Quyết định 758 Thủ tướng: Lộ trình sắp xếp thôn, tổ dân phố trước 31/5/2026

>> Tăng lương cơ bản năm 2026 với tỷ lệ lên tới 7.26%/tháng (tỷ lệ tăng cao nhất)

>> CBCCVC và người lao động từ năm 2026 được nhận thêm 300.000 đồng/người

>> Công văn 79 ngày 07/01/2026: Hướng dẫn chi trả phụ cấp cho CBCCVC cấp xã theo quy định mới

Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30.68% hệ số lương cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng I cũ ở bậc 1 tại dự thảo Thông tư ra sao?

Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30.68% hệ số lương cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng I cũ ở bậc 1 tại Dự thảo Thông tư ra sao?

Hệ số đặc thù của giáo viên mầm non cao hơn giáo viên THPT, THCS, Tiểu học khoảng bao nhiêu theo Dự thảo Nghị định ra sao?

Tại Dự thảo Nghị định mới thực hiện thống nhất hệ số lương đặc thù cho giáo viên tại Điều 4 Dự thảo như sau:

Hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo
1. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng.
2. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng.
3. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,2 so với hệ số lương hiện hưởng.
4. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,3 so với hệ số lương hiện hưởng.

Như vậy, trong điều kiện bình thường giáo viên mầm non được hưởng hệ số đặc thù 1,25 cao hơn giáo viên các cấp THPT, THCS và Tiểu học (Hệ số đặc thù 1,15) cao hơn khoảng 8,7%.

Chế độ làm việc của nhà giáo được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 16 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Chế độ làm việc của nhà giáo
1. Chế độ làm việc của nhà giáo bao gồm thời gian làm việc, thời gian nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.
2. Thời gian làm việc của nhà giáo là thời gian thực hiện hoạt động nghề nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này.
3. Thời gian nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác của nhà giáo được bố trí phù hợp đối với nhà giáo từng cấp học, trình độ đào tạo và loại hình cơ sở giáo dục theo quy định của Chính phủ.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo các cấp học và trình độ đào tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

Theo đó, chế độ làm việc của nhà giáo được quy định như sau:

- Chế độ làm việc của nhà giáo bao gồm thời gian làm việc, thời gian nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.

- Thời gian làm việc của nhà giáo là thời gian thực hiện hoạt động nghề nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Nhà giáo 2025.

- Thời gian nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác của nhà giáo được bố trí phù hợp đối với nhà giáo từng cấp học, trình độ đào tạo và loại hình cơ sở giáo dục theo quy định của Chính phủ.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo các cấp học và trình độ đào tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Nhà giáo 2025.

- Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất