Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Chi tiết 02 Mức lương tối thiểu vùng từ 1/1/2027 và đối tượng áp dụng theo Đề xuất của VGCL?
Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng đang được thực hiện theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Tại phiên họp đầu tiên của Hội đồng Tiền lương Quốc gia ngày 23/6/2026, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (VGCL) đã đề xuất 02 phương án điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2027. Tuy nhiên, đây mới là đề xuất, chưa phải mức lương tối thiểu vùng chính thức.
Vậy nếu một trong hai phương án này được thông qua thì bảng lương tối thiểu vùng 2027 sẽ thay đổi như thế nào?
Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 đang áp dụng
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng như sau:
Vùng | Mức hiện hành |
Vùng I | 5.310.000 đồng/tháng |
Vùng II | 4.730.000 đồng/tháng |
Vùng III | 4.140.000 đồng/tháng |
Vùng IV | 3.700.000 đồng/tháng |
Theo đề xuất của VGCL, có 02 phương án tăng lương tối thiểu vùng:
Phương án 1: Tăng bình quân 9,8%
Điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng từ 360.000 đồng đến 520.000 đồng/tháng, bình quân 9,8% so với năm 2026.
Vùng | Mức năm 2026 | Mức đề xuất từ 01/01/2027 |
Vùng I | 5.310.000 đồng | 5.830.000 đồng |
Vùng II | 4.730.000 đồng | 5.190.000 đồng |
Vùng III | 4.140.000 đồng | 4.540.000 đồng |
Vùng IV | 3.700.000 đồng | 4.060.000 đồng |
Phương án 2: Tăng bình quân 8,5%
Điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng từ 315.000 đồng đến 450.000 đồng/tháng, bình quân 8,5% so với năm 2026.
Vùng | Mức năm 2026 | Mức đề xuất từ 01/01/2027 |
Vùng I | 5.310.000 đồng | 5.760.000 đồng |
Vùng II | 4.730.000 đồng | 5.130.000 đồng |
Vùng III | 4.140.000 đồng | 4.490.000 đồng |
Vùng IV | 3.700.000 đồng | 4.015.000 đồng |
Đối với mức lương tối thiểu theo giờ, VGCL đề xuất xác định trên cơ sở quy đổi từ mức lương tối thiểu tháng kết hợp với hệ số điều chỉnh phù hợp.
VCCI đề xuất lùi thời điểm tăng lương tối thiểu vùng
Tại phiên họp, đại diện VCCI đồng tình với việc cần điều chỉnh lương tối thiểu vùng nhưng đề xuất lùi thời điểm áp dụng từ ngày 01/01/2027 sang ngày 01/7/2027 để doanh nghiệp có thêm thời gian chuẩn bị trước áp lực tăng chi phí lao động. Theo VCCI, việc điều chỉnh cần bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Kết luận:
Hiện nay, 02 mức lương tối thiểu vùng năm 2027 mới chỉ là phương án đề xuất của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (VGCL) tại Hội đồng Tiền lương Quốc gia. Mức lương tối thiểu vùng chính thức, thời điểm áp dụng và mức tăng cụ thể sẽ chỉ được thực hiện sau khi Chính phủ ban hành nghị định mới. Trong thời gian chờ quyết định chính thức, người lao động và doanh nghiệp vẫn tiếp tục áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Đối tượng áp dụng lương tối thiểu vùng:
* Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
* Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:
- Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
- Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
* Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
(Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP)

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Chi tiết 02 Mức lương tối thiểu vùng từ 1/1/2027 và đối tượng áp dụng theo Đề xuất của VGCL? (Hình từ Internet)
Mức lương tối thiểu vùng từ 1/1/2026 của 34 tỉnh, thành
Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026 vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:
Tải về Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026
Mức lương tối thiểu vùng từ 1/1/2026 của 34 tỉnh, thành
STT | Tên tỉnh, thành | Tra cứu | STT | Tên tỉnh, thành | Tra cứu |
1 | An Giang | 18 | Lâm Đồng | Xem | |
2 | Bắc Ninh | 19 | Lạng Sơn | ||
3 | Cà Mau | 20 | Lào Cai | ||
4 | Cao Bằng | 21 | Nghệ An | ||
5 | Cần Thơ | 22 | Ninh Bình | ||
6 | Đà Nẵng | 23 | Phú Thọ | ||
7 | Đắk Lắk | 24 | Quảng Ngãi | ||
8 | Điện Biên | 25 | Quảng Ninh | ||
9 | Đồng Nai | 26 | Quảng Trị | ||
10 | Đồng Tháp | 27 | Sơn La | ||
11 | Gia Lai | 28 | Tây Ninh | ||
12 | Hà Nội | 29 | Thái Nguyên | ||
13 | Hà Tĩnh | 30 | Thanh Hóa | ||
14 | Hải Phòng | 31 | Huế | ||
15 | Hưng Yên | 32 | TP. Hồ Chí Minh | ||
16 | Khánh Hòa | 33 | Tuyên Quang | ||
17 | Lai Châu | 34 | Vĩnh Long |
Mức lương tối thiểu vùng qua các năm
Dưới đây là bảng tổng hợp mức lương tối thiểu vùng qua các năm (01/01/2009 - 01/1/2026).
Đơn vị: Đồng/tháng
Thời gian áp dụng | Mức lương tối thiểu vùng I | Mức lương tối thiểu vùng II | Mức lương tối thiểu vùng III | Mức lương tối thiểu vùng IV |
01/01/2009 - 31/12/2009 (Nghị định 110/2008/NĐ-CP) | 800.000 | 740.000 | 690.000 | 650.000 |
01/01/2010 - 31/12/2010 (Nghị định 97/2009/NĐ-CP) | 980.000 | 880.000 | 810.000 | 730.000 |
01/01/2011 (Vùng I); 01/07/2011 (Vùng II) - 04/10/2011 (Nghị định 108/2010/NĐ-CP) | 1.350.000 | 1.200.000 | 1.050.000 | 830.000 |
05/10/2011 - 31/12/2012 (Nghị định 70/2011/NĐ-CP) | 2.000.000 | 1.780.000 | 1.550.000 | 1.400.000 |
01/01/2013 - 31/12/2013 (Nghị định 103/2012/NĐ-CP) | 2.350.000 | 2.100.000 | 1.800.000 | 1.650.000 |
01/01/2014 - 31/12/2014 (Nghị định 182/2013/NĐ-CP) | 2.700.000 | 2.400.000 | 2.100.000 | 1.900.000 |
01/01/2015 - 31/12/2015 (Nghị định 103/2014/NĐ-CP) | 3.100.000 | 2.750.000 | 2.400.000 | 2.150.000 |
01/01/2016 - 31/12/2016 (Nghị định 122/2015/NĐ-CP) | 3.500.000 | 3.100.000 | 2.700.000 | 2.400.000 |
01/01/2017 - 31/12/2017( Nghị định 153/2016/NĐ-CP) | 3.750.000 | 3.320.000 | 2.900.000 | 2.580.000 |
01/01/2018 - 31/12/2018 (Nghị định 141/2017/NĐ-CP) | 3.980.000 | 3.530.000 | 3.090.000 | 2.760.000 |
01/01/2019 - 31/12/2019 (Nghị định 157/2018/NĐ-CP) | 4.180.000 | 3.710.000 | 3.250.000 | 2.920.000 |
01/01/2020 - 31/12/2020 (Nghị định 90/2019/NĐ-CP) | 4.420.000 | 3.920.000 | 3.430.000 | 3.070.000 |
01/01/2021 - 30/6/2022 (Nghị định 90/2019/NĐ-CP) | 4.420.000 | 3.920.000 | 3.430.000 | 3.070.000 |
Từ 01/7/2022 - 30/6/2024 (Nghị định 38/2022/NĐ-CP) | 4.680.000 | 4.160.000 | 3.630.000 | 3.250.000 |
Từ 01/7/2024-31/12/2025 (Nghị định 74/2024/NĐ-CP) | 4.960.000 | 4.410.000 | 3.860.000 | 3.450.000 |
Từ 01/01/2026 -nay | 5.310.000 | 4.730.000 | 4.140.000 | 3.700.000 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];