Tin mới nhất về tăng lương tối thiểu vùng từ 1/1/2027: chi tiết 02 mức tăng được đề xuất ra sao?
Mới đây, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã có đề xuất điều chỉnh tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2027.
Cụ thể, theo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, việc tiếp tục điều chỉnh sớm tiền lương tối thiểu vùng là quan trọng, cấp bách đối với người lao động và gia đình họ.
Cụ thể, tại phiên họp thứ nhất của Hội đồng Tiền lương quốc gia, bà Trần Thị Thanh Hà, Ủy viên Ban Thường vụ, Phó trưởng ban Quan hệ Lao động Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã thay mặt Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề xuất điều chỉnh lương tối thiểu vùng năm 2027 theo tháng với 2 phương án:
Phương án 1: Điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng từ 360 đến 520 nghìn đồng, bình quân tăng 9,8% so với năm 2026.
Phương án 2: Điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng từ 315 đến 450 nghìn đồng, bình quân tăng 8,5% so với năm 2026.
*Trên đây là thông tin mới nhất về tăng lương tối thiểu vùng từ 1/1/2027.

Tin mới nhất về tăng lương tối thiểu vùng từ 1/1/2027: chi tiết 02 mức tăng được đề xuất ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
So sánh mức tăng lương tối thiểu vùng năm 2025 với năm 2026?
So với năm 2025, mức lương tối thiểu vùng 2026 hiện nay cho người lao động 34 tỉnh thành tăng. Cụ thể, so sánh mức tăng lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành như sau:
I. MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NĂM 2025
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng năm 2025 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
II. MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NĂM 2026
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động Áp dụng từ 01/01/2026 thì tăng lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
III. SO SÁNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NĂM 2025 VỚI NĂM 2026
(1) Về mức lương tối thiểu tháng, tăng lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành khi so sánh năm 2025 với năm 2026 như sau:
Vùng | Năm 2025 (đồng/tháng) | Năm 2026 (đồng/tháng) | Mức tăng | Tỷ lệ tăng |
Vùng I | 4.960.000 | 5.310.000 | +350.000 | ~7,06% |
Vùng II | 4.410.000 | 4.730.000 | +320.000 | ~7,26% |
Vùng III | 3.860.000 | 4.140.000 | +280.000 | ~7,25% |
Vùng IV | 3.450.000 | 3.700.000 | +250.000 | ~7,25% |
Có thể thấy mức lương tối thiểu tháng năm 2026 so với năm 2025, tất cả các vùng đều tăng trên 7%.
+ Vùng I có mức tăng tiền tuyệt đối cao nhất (+350.000 đồng/tháng).
+ Vùng IV có mức lương thấp nhất nhưng vẫn tăng thêm 250.000 đồng/tháng.
(2) Về mức lương tối thiểu giờ, tăng lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành khi so sánh năm 2025 với năm 2026 như sau:
Vùng | Năm 2025 (đồng/giờ) | Năm 2026 (đồng/giờ) | Mức tăng | Tỷ lệ tăng |
Vùng I | 23.800 | 25.500 | +1.700 | ~7,14% |
Vùng II | 21.200 | 22.700 | +1.500 | ~7,08% |
Vùng III | 18.600 | 20.000 | +1.400 | ~7,53% |
Vùng IV | 16.600 | 17.800 | +1.200 | ~7,23% |
Theo đó, mức lương tối thiểu giờ năm 2026 so với năm 2025, tất cả các vùng đều tăng quanh mức 7%.
+ Vùng I có mức tiền tăng theo giờ cao nhất (+1.700đ/giờ).
+ Vùng IV tăng thấp nhất về số tiền nhưng tỷ lệ vẫn trên 7%.
Ai là người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động?
Người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động được quy định tại Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 gồm:
- Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019.
- Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.
Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.
- Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.
- Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;
+ Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
+ Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.
+ Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];