Tin về tăng mức lương tối thiểu mới nhất 2026 theo Công văn 9656/SNV-LĐTLBHXH như thế nào?
Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 9656/SNV-LĐTLBHXH năm 2026 về việc điều tra lao động và tiền lương trong doanh nghiệp năm 2026 trên địa bàn.
Theo Công văn 9656/SNV-LĐTLBHXH năm 2026, việc điều tra được thực hiện theo Công văn 4788/BNV-CTL&BHXH năm 2026 của Bộ Nội vụ nhằm có cơ sở cho việc điều chỉnh mức lương tối thiểu; phục vụ công tác quản lý, điều hành và hoạch định chính sách về lĩnh vực lao động, tiền lương, đồng thời làm cơ sở cho các bên thương lượng, thỏa thuận về tiền lương.
Nội dung điều tra gồm các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, lao động và tiền lương trong doanh nghiệp của năm 2025 và Quý I/2026.
Về mẫu điều tra, các doanh nghiệp thực hiện 01 phiếu điều tra doanh nghiệp năm 2026 về lao động và tiền lương trong doanh nghiệp và 02 phiếu phỏng vấn người lao động của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp đã thực hiện điều tra lao động, tiền lương năm 2025, việc phỏng vấn ưu tiên đối với người lao động đã được phỏng vấn trong năm 2025.
Thời gian thực hiện cuộc điều tra từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 30/6/2026.

Tin về tăng mức lương tối thiểu mới nhất 2026 theo Công văn 9656/SNV-LĐTLBHXH như thế nào?
Mức tăng lương tối thiểu vùng mới nhất 2026 như thế nào?
Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2026
Theo đó, chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 như sau:
Mức lương tối thiểu vùng theo tháng:
(Đơn vị: đồng/tháng)
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng Trước 01/01/2026 | Mức lương tối thiểu tháng Từ 01/01/2026 |
Vùng I | 4.960.000 | 5.310.000 |
Vùng II | 4.410.000 | 4.730.000 |
Vùng III | 3.860.000 | 4.140.000 |
Vùng IV | 3.450.000 | 3.700.000 |
Mức lương tối thiểu vùng theo giờ:
(Đơn vị: đồng/giờ)
Vùng | Mức lương tối thiểu giờ Trước 01/01/2026 | Mức lương tối thiểu giờ Từ 01/01/2026 |
Vùng I | 23.800 | 25.500 |
Vùng II | 21.200 | 22.700 |
Vùng III | 18.600 | 20.000 |
Vùng IV | 16.600 | 17.800 |
Chi tiết danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được tăng lương tối thiểu vùng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau: tải
Đối tượng áp dụng Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
+ Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
+ Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026 ra sao?
Tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về việc áp dụng mức lương tối thiểu như sau:
[1] Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
[2]. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
[3]. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
>> Tải về Danh mục tra cứu địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026 của 34 tỉnh, thành hiện nay.
- Tăng mức lương tối thiểu
- Tăng mức lương tối thiểu mới nhất
- Tin về tăng mức lương tối thiểu
- Tin về tăng mức lương tối thiểu mới nhất
- Tăng mức lương tối thiểu mới nhất 2026
- Tin về tăng mức lương tối thiểu mới nhất 2026
- Mức lương tối thiểu
- Mức lương tối thiểu vùng
- Lương tối thiểu vùng
- Lương tối thiểu
- Công văn 9656
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];