Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Cần Thơ từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 6,293 lượt xem
10:32 | 11/11/2025
Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Cần Thơ từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Cần Thơ từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?
  2. Quy định về áp dụng mức lương tối thiểu theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?
  3. Danh sách 31 phường mới của Thành phố Cần thơ sau sáp nhập đơn vị hành chính từ 01/7/2025

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Cần Thơ từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?

Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo đó, chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 thêm 7,2%, tương ứng tăng từ 250.000 - 350.000 đồng so với Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 1/1/2026. Trong đó, có nội dung về danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu của Thành phố Cần Thơ.

BẢNG TRA CỨU MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG CẦN THƠ TỪ 1/1/2026

VÙNG

DANH MỤC ĐỊA BÀN CẤP XÃ ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU THÁNG

(Đơn vị: đồng/tháng)

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU GIỜ

(Đơn vị: đồng/tháng)

Vùng II

Phú Lợi, Mỹ Xuyên, Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú, Ô Môn, Thới Long, Phước Thới, Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Sóc Trăng

4.730.000

22.700

Vùng III

Vị Thanh, Vị Tân, Đại Thành, Ngã Bảy, Vĩnh

Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới và các xã Tân Long, Phong

Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường

Thành, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Quới, Hỏa Lựu, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Vĩnh Hải, Lai Hòa

4.140.000

20.000

Vùng IV

Các xã, phường còn lại.

3.700.000

17.800

Lưu ý: Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.

*Trên đây là thông tin "Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Cần Thơ từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?"

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Cần Thơ từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Cần Thơ từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về áp dụng mức lương tối thiểu theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về áp dụng mức lương tối thiểu như sau;

(1) Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

(2) Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

(3) Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Danh sách 31 phường mới của Thành phố Cần thơ sau sáp nhập đơn vị hành chính từ 01/7/2025

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ
Trên cơ sở Đề án số 371/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ như sau:
...
93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trần Đề, xã Đại Ân 2 và xã Trung Bình thành xã mới có tên gọi là xã Trần Đề.
94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cù Lao Dung và các xã An Thạnh 1, An Thạnh Tây, An Thạnh Đông thành xã mới có tên gọi là xã An Thạnh.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thạnh 2, Đại Ân 1, An Thạnh 3 và An Thạnh Nam thành xã mới có tên gọi là xã Cù Lao Dung.
96. Sau khi sắp xếp, thành phố Cần Thơ có 103 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 31 phường và 72 xã; trong đó có 30 phường, 65 xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 08 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Tân Lộc, các xã Trường Long, Thạnh Phú, Thới Hưng, Phong Nẫm, Mỹ Phước, Lai Hòa, Vĩnh Hải.

Theo đó, sau khi sắp xếp, thành phố Cần Thơ có 103 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 31 phường và 72 xã.

Danh sách 31 phường mới của Thành phố Cần thơ sau sáp nhập đơn vị hành chính từ 01/7/2025

STT

Tên phường mới

1

Phường Cái Khế

2

Phường Ninh Kiều

3

Phường Tân An

4

Phường An Bình

5

Phường Ô Môn

6

Phường Thới Long

7

Phường Phước Thới

8

Phường Bình Thủy

9

Phường Thới An Đông

10

Phường Long Tuyền

11

Phường Cái Răng

12

Phường Hưng Phú

13

Phường Thốt Nốt

14

Phường Tân Lộc

15

Phường Trung Nhứt

16

Phường Thuận Hưng

17

Phường Vị Thanh

18

Phường Vị Tân

19

Phường Ngã Bảy

20

Phường Đại Thành

21

Phường Long Mỹ

22

Phường Long Bình

23

Phường Long Phú 1

24

Phường Sóc Trăng

25

Phường Phú Lợi

26

Phường Mỹ Xuyên

27

Phường Ngã Năm

28

Phường Mỹ Quới

29

Phường Vĩnh Châu

30

Phường Khánh Hòa

31

Phường Vĩnh Phước

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất