Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Quảng Trị từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 14,946 lượt xem
17:07 | 11/11/2025
Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Quảng Trị từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Quảng Trị từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?
  2. Từ 1/1/2026, đối tượng nào được tăng lương?
  3. Tra cứu 78 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Trị hình thành sau sáp nhập?

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Quảng Trị từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?

Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Trong đó có nêu về bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Quảng Trị từ 1/1/2026.

Xem Nghị định 293/2025/NĐ-CP: TẢI VỀ

Theo đó, chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 thêm 7,2%, tương ứng tăng từ 250.000 - 350.000 đồng so với Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Cụ thể, bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Quảng Trị từ 1/1/2026 như sau:

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng QUẢNG TRỊ từ 1/1/2026

VÙNG

DANH MỤC ĐỊA BÀN CẤP XÃ ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU THÁNG

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU GIỜ

VÙNG II

Gồm các phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơn, Đông Hà, Nam Đông Hà.

4.730.000 đồng/tháng

22.700 đồng/giờ

VÙNG III

Gồm các phường Quảng Trị, Ba Đồn, Bắc Gianh và các xã Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Tân Gianh, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch, Phong Nha, Bắc Trạch, Đông Trạch, Hoàn Lão, Bố Trạch, Nam Trạch, Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Đồng Lê, Vĩnh Linh, Cửa Tùng, Bến Quan, Cửa Việt, Gio Linh, Cam Lộ, Khe Sanh, Lao Bảo, Triệu Phong, Hướng Hiệp, Diên Sanh.

4.140.000 đồng/tháng

20.000 đồng/giờ

Vùng IV

Gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

3.700.000 đồng/tháng

17.800 đồng/giờ

*Trên đây là bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Quảng Trị từ 1/1/2026!

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Quảng Trị từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Quảng Trị từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao? (Hình ảnh Internet)

Từ 1/1/2026, đối tượng nào được tăng lương?

Đối tượng nào được tăng lương từ 1/1/2026 được nêu tại Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:

+ Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

+ Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Tra cứu 78 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Trị hình thành sau sáp nhập?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025 quy định tỉnh Quảng Trị sau sắp xếp đơn vị hành chính có 78 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 69 xã, 08 phường và 01 đặc khu; trong đó có 68 xã, 08 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tân Thành (huyện Minh Hóa).

Bảng tra cứu 78 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Trị hình thành sau sáp nhập:

STT

Phường, xã thực hiện sáp nhập

Phường, xã mới hình thành sau sáp nhập

1

Xã Quảng Hòa, Quảng Lộc, Quảng Văn, Quảng Minh

Xã Nam Gianh

2

Xã Quảng Tân, Quảng Trung, Quảng Tiên, Quảng Sơn, Quảng Thủy

Xã Nam Ba Đồn

3

Xã Trọng Hóa, Dân Hóa

Xã Dân Hóa

4

Xã Hóa Sơn, Hóa Hợp

Xã Kim Điền

5

Xã Thượng Hóa, Trung Hóa, Minh Hóa, Tân Hóa

Xã Kim Phú

6

Thị trấn Quy Đạt, xã Xuân Hóa, Yên Hóa, Hồng Hóa

Xã Minh Hóa

7

Xã Lâm Hóa, Thanh Hóa

Xã Tuyên Lâm

8

Xã Thanh Thạch, Hương Hóa

Xã Tuyên Sơn

9

Thị trấn Đồng Lê, xã Kim Hóa, Lê Hóa, Thuận Hóa, Sơn Hóa

Xã Đồng Lê

10

Xã Đồng Hóa, Thạch Hóa, Đức Hóa

Xã Tuyên Phú

11

Xã Phong Hóa, Ngư Hóa, Mai Hóa

Xã Tuyên Bình

12

Xã Tiến Hóa, Châu Hóa, Cao Quảng, Văn Hóa

Xã Tuyên Hóa

13

Xã Phù Cảnh, Liên Trường, Quảng Thanh

Xã Tân Gianh

14

Xã Quảng Lưu, Quảng Thạch, Quảng Tiến

Xã Trung Thuần

15

Xã Quảng Phương, Quảng Xuân, Quảng Hưng

Xã Quảng Trạch

16

Xã Quảng Châu, Quảng Tùng, Cảnh Dương

Xã Hòa Trạch

17

Xã Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Kim, Quảng Hợp

Xã Phú Trạch

18

Xã Tân Trạch, Thượng Trạch

Xã Thượng Trạch

19

Thị trấn Phong Nha, xã Lâm Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch

Xã Phong Nha

20

Xã Thanh Trạch, Hạ Mỹ, Liên Trạch, Bắc Trạch

Xã Bắc Trạch

21

Xã Hải Phú (Bố Trạch), Sơn Lộc, Đức Trạch, Đồng Trạch

Xã Đông Trạch

22

Thị trấn Hoàn Lão, xã Trung Trạch, Đại Trạch, Tây Trạch, Hòa Trạch

Xã Hoàn Lão

23

Xã Hưng Trạch, Cự Nẫm, Vạn Trạch, Phú Định

Xã Bố Trạch

24

Thị trấn Nông trường Việt Trung, xã Nhân Trạch, Lý Nam

Xã Nam Trạch

25

Thị trấn Quán Hàu, xã Vĩnh Ninh, Võ Ninh, Hàm Ninh

Xã Quảng Ninh

26

Xã Tân Ninh, Gia Ninh, Duy Ninh, Hải Ninh

Xã Ninh Châu

27

Xã Vạn Ninh, An Ninh, Xuân Ninh, Hiền Ninh

Xã Trường Ninh

28

Xã Trường Xuân, Trường Sơn

Xã Trường Sơn

29

Thị trấn Kiến Giang, xã Liên Thủy, Xuân Thủy, An Thủy, Phong Thủy, Lộc Thủy

Xã Lệ Thủy

30

Xã Cam Thủy (Lệ Thủy), Thanh Thủy, Hồng Thủy, Ngư Thủy Bắc

Xã Cam Hồng

31

Xã Hưng Thủy, Sen Thủy, Ngư Thủy

Xã Sen Ngư

32

Xã Tân Thủy, Dương Thủy, Mỹ Thủy, Thái Thủy

Xã Tân Mỹ

33

Xã Trường Thủy, Mai Thủy, Phú Thủy

Xã Trường Phú

34

Thị trấn Nông trường Lệ Ninh, xã Sơn Thủy, Hoa Thủy

Xã Lệ Ninh

35

Xã Kim Thủy, Ngân Thủy, Lâm Thủy

Xã Kim Ngân

36

Thị trấn Hồ Xá, xã Vĩnh Long, Vĩnh Chấp

Xã Vĩnh Linh

37

Thị trấn Cửa Tùng, xã Vĩnh Giang, Hiền Thành, Kim Thạch

Xã Cửa Tùng

38

Xã Vĩnh Thái, Trung Nam, Vĩnh Hòa, Vĩnh Tú

Xã Vĩnh Hoàng

39

Xã Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thủy

Xã Vĩnh Thủy

40

Thị trấn Bến Quan, xã Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê

Xã Bến Quan

41

Xã Hải Thái, Linh Trường, Gio An, Gio Sơn

Xã Cồn Tiên

42

Thị trấn Cửa Việt, xã Gio Mai, Gio Hải

Xã Cửa Việt

43

Thị trấn Gio Linh, xã Gio Quang, Gio Mỹ, Phong Bình

Xã Gio Linh

44

Xã Trung Hải, Trung Giang, Trung Sơn

Xã Bến Hải

45

Thị trấn Cam Lộ, xã Cam Thành, Cam Chính, Cam Nghĩa

Xã Cam Lộ

46

Xã Cam Thủy (huyện Cam Lộ), Cam Hiếu, Cam Tuyền, Thanh An

Xã Hiếu Giang

47

Xã A Bung, A Ngo

Xã La Lay

48

Xã A Vao, Húc Nghì, Tà Rụt

Xã Tà Rụt

49

Xã Ba Nang, Tà Long, Đakrông

Xã Đakrông

50

Xã Triệu Nguyên, Ba Lòng

Xã Ba Lòng

51

Thị trấn Krông Klang, xã Mò Ó, Hướng Hiệp

Xã Hướng Hiệp

52

Xã Hướng Việt, Hướng Lập

Xã Hướng Lập

53

Xã Hướng Sơn, Hướng Linh, Hướng Phùng

Xã Hướng Phùng

54

Thị trấn Khe Sanh, xã Tân Hợp, Húc, Hướng Tân

Xã Khe Sanh

55

Xã Tân Liên, Hướng Lộc, Tân Lập

Xã Tân Lập

56

Xã Tân Thành (Hướng Hóa), xã Tân Long, thị trấn Lao Bảo

Xã Lao Bảo

57

Xã Thanh, Thuận, Lìa

Xã Lìa

58

Xã Ba Tầng, Xy, A Dơi

Xã A Dơi

59

Thị trấn Ái Tử, xã Triệu Thành, Triệu Thượng

Xã Triệu Phong

60

Xã Triệu Ái, Triệu Giang, Triệu Long

Xã Ái Tử

61

Xã Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Hòa, Triệu Đại

Xã Triệu Bình

62

Xã Triệu Trung, Triệu Tài, Triệu Cơ

Xã Triệu Cơ

63

Xã Triệu Trạch, Triệu Phước, Triệu Tân

Xã Nam Cửa Việt

64

Thị trấn Diên Sanh, xã Hải Trường, Hải Định

Xã Diên Sanh

65

Xã Hải Dương, Hải An, Hải Khê

Xã Mỹ Thủy

66

Xã Hải Phú (huyện Hải Lăng), Hải Lâm, Hải Thượng

Xã Hải Lăng

67

Xã Hải Sơn, Hải Phong, Hải Chánh

Xã Nam Hải Lăng

68

Xã Hải Quy, Hải Hưng, Hải Bình

Xã Vĩnh Định

69

Các phường Đức Ninh Đông, Đồng Hải, Đồng Phú, Phú Hải, Hải Thành, Nam Lý, xã Bảo Ninh, xã Đức Ninh

Phường Đồng Hới

70

Phường Bắc Lý, xã Lộc Ninh, xã Quang Phú

Phường Đồng Thuận

71

Phường Bắc Nghĩa, phường Đồng Sơn, xã Nghĩa Ninh, xã Thuận Đức

Phường Đồng Sơn

72

Các phường Quảng Phong, Quảng Long, Ba Đồn, xã Quảng Hải

Phường Ba Đồn

73

Các phường Quảng Phúc, Quảng Thọ, Quảng Thuận

Phường Bắc Gianh

74

Phường 1 và 3 (TP Đông Hà), Phường 4, phường Đông Giang, phường Đông Thanh

Phường Đông Hà

75

Phường 2 (TP Đông Hà), Phường 5, phường Đông Lễ, phường Đông Lương

Phường Nam Đông Hà

76

Phường 1, 2, 3 (TX Quảng Trị), phường An Đôn, xã Hải Lệ

Phường Quảng Trị

77

Toàn huyện Cồn Cỏ

Đặc khu Cồn Cỏ

78

Xã Tân Thành (huyện Minh Hóa)

Xã Tân Thành (Giữ nguyên)

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…