143 XÃ PHƯỜNG ở TPHCM áp dụng mức lương tối thiểu Vùng I mới nhất? Xã phường nào ở TPHCM có lương tối thiểu Vùng I?
MỨC LƯƠNG TỐI TIỂU VÙNG I HIỆN NAY LÀ 5.310.000 đồng/tháng, 25.500 đồng/giờ (khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP).
Căn cứ theo Mục 28 Phụ lục Ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì Danh sách 143 XÃ PHƯỜNG ở TPHCM áp dụng mức lương tối thiểu Vùng I mới nhất bao gồm:
STT | Tên XÃ, PHƯỜNG |
1 | Phường Sài Gòn |
2 | Phường Tân Định |
3 | Phường Bến Thành |
4 | Phường Cầu Ông Lãnh |
5 | Phường Bàn Cờ |
6 | Phường Xuân Hoà |
7 | Phường Nhiêu Lộc |
8 | Phường Xóm Chiếu |
9 | Phường Khánh Hội |
10 | Phường Vĩnh Hội |
11 | Phường Chợ Quán |
12 | Phường An Đông |
13 | Phường Chợ Lớn |
14 | Phường Bình Tây |
15 | Phường Bình Phú |
16 | Phường Bình Tiên |
17 | Phường Phú Lâm |
18 | Phường Tân Thuận |
19 | Phường Phú Thuận |
20 | Phường Tân Mỹ |
21 | Phường Tân Hưng |
22 | Phường Chánh Hưng |
23 | Phường Phú Định |
24 | Phường Bình Đông |
25 | Phường Diên Hồng |
26 | Phường Vườn Lài |
27 | Phường Hoà Hưng |
28 | Phường Minh Phụng |
29 | Phường Bình Thới |
30 | Phường Hoà Bình |
31 | Phường Phú Thọ |
32 | Phường Đông Hưng Thuận |
33 | Phường Trung Mỹ Tây |
34 | Phường Tân Thới Hiệp |
35 | Phường Thới An |
36 | Phường An Phú Đông |
37 | Phường An Lạc |
38 | Phường Tân Tạo |
39 | Phường Bình Tân |
40 | Phường Bình Trị Đông |
41 | Phường Bình Hưng Hoà |
42 | Phường Gia Định |
43 | Phường Bình Thạnh |
44 | Phường Bình Lợi Trung |
45 | Phường Thạnh Mỹ Tây |
46 | Phường Bình Quới |
47 | Phường Hạnh Thông |
48 | Phường An Nhơn |
49 | Phường Gò Vấp |
50 | Phường An Hội Đông |
51 | Phường Thông Tây Hội |
52 | Phường An Hội Tây |
53 | Phường Đức Nhuận |
54 | Phường Cầu Kiệu |
55 | Phường Phú Nhuận |
56 | Phường Tân Sơn Hoà |
57 | Phường Tân Sơn Nhất |
58 | Phường Tân Hoà |
59 | Phường Bảy Hiền |
60 | Phường Tân Bình |
61 | Phường Tân Sơn |
62 | Phường Tân Thạnh |
63 | Phường Tân Sơn Nhì |
64 | Phường Phú Thọ Hoà |
65 | Phường Tân Phú |
66 | Phường Phú Thạnh |
67 | Phường Hiệp Bình |
68 | Phường Thủ Đức |
69 | Phường Tam Bình |
70 | Phường Linh Xuân |
71 | Phường Tăng Nhơn Phú |
72 | Phường Long Bình |
73 | Phường Long Phước |
74 | Phường Long Trường |
75 | Phường Cát Lái |
76 | Phường Bình Trưng |
77 | Phước Long |
78 | Phường An Khánh |
79 | Phường Đông Hoà |
80 | Phường Dĩ An |
81 | Phường Tân Đông Hiệp |
82 | Phường An Phú |
83 | Phường Bình Hoà |
84 | Phường Lái Thiêu |
85 | Phường Thuận An |
86 | Phường Thuận Giao |
87 | Phường Thủ Dầu Một |
88 | Phường Phú Lợi |
89 | Phường Chánh Hiệp |
90 | Phường Bình Dương |
91 | Phường Hoà Lợi |
92 | Phường Thới Hoà |
93 | Phường Phú An |
94 | Phường Tây Nam |
95 | Phường Long Nguyên |
96 | Phường Bến Cát |
97 | Phường Chánh Phú Hoà |
98 | Phường Vĩnh Tân |
99 | Phường Bình Cơ |
100 | Phường Tân Uyên |
101 | Phường Tân Hiệp |
102 | Phường Tân Khánh |
103 | Phường Vũng Tàu |
104 | Phường Tam Thắng |
105 | Phường Rạch Dừa |
106 | Phường Phước Thắng |
107 | Phường Tân Hải |
108 | Phường Tân Phước |
109 | Phường Phú Mỹ |
110 | Phường Tân Thành |
111 | Xã Vĩnh Lộc |
112 | Xã Tân Vĩnh Lộc |
113 | Xã Bình Lợi |
114 | Xã Tân Nhựt Bình Chánh |
115 | Xã Hưng Long |
116 | Xã Bình Hưng |
117 | Xã Củ Chi |
118 | Xã Tân An Hội |
119 | Xã Thái Mỹ |
120 | Xã An Nhơn Tây |
121 | Xã Nhuận Đức |
122 | Xã Phú Hoà Đông |
123 | Xã Bình Mỹ |
124 | Xã Đông Thạnh |
125 | Xã Hóc Môn |
126 | Xã Xuân Thới Sơn |
127 | Xã Bà Điểm |
128 | Xã Nhà Bè |
129 | Xã Hiệp Phước |
130 | Xã Thường Tân |
131 | Xã Bắc Tân Uyên |
132 | Xã Phú Giáo |
133 | Phước Hoà |
134 | Phước Thành |
135 | An Long |
136 | Trừ Văn Thố |
137 | Bàu Bàng |
138 | Xã Long Hoà |
139 | Xã Thanh An |
140 | Xã Dầu Tiếng |
141 | Xã Minh Thạnh |
142 | Xã Long Sơn |
143 | Châu Pha |
Xem thêm:
>> Hướng dẫn chi tiết cách tra cứu nhanh các phường xã mới tại TPHCM sau sáp nhập?
*Trên đây là thông tin về "143 XÃ PHƯỜNG ở TPHCM áp dụng mức lương tối thiểu Vùng I mới nhất? Xã phường nào ở TPHCM có lương tối thiểu Vùng I?"

143 XÃ PHƯỜNG ở TPHCM áp dụng mức lương tối thiểu Vùng I mới nhất? Xã phường nào ở TPHCM có lương tối thiểu Vùng I? (Hình từ internet)
Việc áp dụng mức lương tối thiểu Vùng I đối với 143 XÃ PHƯỜNG ở TPHCM hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì việc áp dụng mức lương tối thiểu Vùng I đối với 143 XÃ PHƯỜNG ở TPHCM hiện nay như sau:
(1) Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
(2) Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
(3) Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 thì Chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay như sau:
(1) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
(2) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
(3) Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.
(4) Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
(5) Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.
(6) Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
(7) Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];