|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị định 103/2012/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng
|
Số hiệu:
|
103/2012/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tấn Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
04/12/2012
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Mức lương tối thiểu vùng 2013
Mức lương tối thiểu vùng 2013 là bao nhiêu? Cụ thể mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Vùng I sẽ tăng từ 2.000.000 đồng lên 2.350.000 đồng, tăng thêm 350.000 đồng.
Tương tự, các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Vùng II sẽ có mức lương tối thiểu vùng là 2.100.000, tăng 320.000 đồng.
Các doanh nghiệp thuộc Vùng III sẽ áp dụng mức lương là 1.800.000 đồng, và Vùng IV là 1.650.000, tăng so với mức cũ là 250.000 đồng.
Nội dung này được ghi nhận trong Nghị định 103/2012/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.
Nghị định 103/2012/NĐ-CP thay thế Nghị định 70/2011/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 20/01/2013.
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 103/2012/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 12 năm 2012
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC Ở DOANH NGHIỆP, HỢP
TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC, TRANG TRẠI, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ
THUÊ MƯỚN LAO ĐỘNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Căn cứ Bộ luật lao động ngày 23 tháng 6 năm
1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 02 tháng 4
năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 29 tháng
6 năm 2006;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm
2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương
tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp
tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao
động,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp
dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác,
trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt
động theo Luật doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam).
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác,
trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn
lao động.
3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và
cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động (trừ trường hợp điều
ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định
khác với quy định của Nghị định này).
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định
tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.
Điều 3. Mức lương tối thiểu
vùng
1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với
doanh nghiệp như sau:
a) Mức 2.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh
nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
b) Mức 2.100.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh
nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
c) Mức 1.800.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh
nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
d) Mức 1.650.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh
nghiệp hoạt động trên các địa bàn thuộc vùng IV.
2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Áp dụng mức lương tối
thiểu vùng
1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Khoản 1 Điều
3 Nghị định này là cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận tiền
lương bảo đảm:
a) Mức tiền lương tính theo tháng trả cho người lao
động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình
thường, bảo đảm đủ số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng và hoàn thành định mức
lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
b) Mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động
đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất
7% so với mức lương tối thiểu vùng.
2. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Khoản 1 Điều
3 Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp xây dựng và ban hành thang lương,
bảng lương theo quy định tại Điều 57 Bộ luật lao động như
sau:
a) Đối với doanh nghiệp đã xây dựng và ban hành
thang lương, bảng lương thì căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng để điều chỉnh
các mức lương trong thang lương, bảng lương, phụ cấp lương, các mức lương trong
hợp đồng lao động cho phù hợp với các thỏa thuận và quy định của pháp luật lao
động.
b) Đối với doanh nghiệp chưa xây dựng thang lương,
bảng lương thì căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng để tính các mức lương khi
xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương, tính các mức lương ghi trong hợp
đồng lao động và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.
3. Khuyến khích các doanh nghiệp trả lương cho người
lao động cao hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Khoản 1 Điều 3 và Khoản
1 Điều này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20
tháng 01 năm 2013. Mức lương tối thiểu vùng tại Khoản 1 Điều 3 và các chế độ
quy định tại Nghị định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số
70/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu
vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp
tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao
động.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; công ty nhà nước chưa chuyển đổi
thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, các tổ chức, đơn vị hiện
đang áp dụng chế độ tiền lương như công ty nhà nước khi xác định đơn giá tiền
lương của người lao động và quỹ tiền lương của viên chức quản lý theo Nghị định
số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày
14 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007; Nghị
định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ thì được lựa chọn
mức lương tối thiểu phù hợp để áp dụng trong doanh nghiệp khi bảo đảm các điều
kiện theo quy định của Chính phủ và mức tăng tiền lương của viên chức quản lý
không vượt quá mức tăng tiền lương của người lao động cho đến khi có quy định mới.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối
hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam, các Bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương tuyên truyền, phổ biến đến người lao động, người sử dụng lao động và
kiểm tra, giám sát việc thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định
này; trình Chính phủ xem xét, điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng theo quy định.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
- Các Tập đoàn kinh tế NN, Tổng công ty 91;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b)
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ
NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2013
(Ban hành kèm theo Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2012 của
Chính phủ)
1. Vùng I, gồm các địa bàn:
- Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn,
Thanh Trì, Từ Liêm, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê
Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;
- Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An
Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;
- Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình
Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
- Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long
Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An
và các huyện Bến Cát, Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;
- Thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Vùng II, gồm các địa bàn:
- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;
- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;
- Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
- Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm,
Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;
- Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện
Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
- Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế
Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;
- Các thành phố Hạ Long, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng
Ninh;
- Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái Nguyên;
- Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
- Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
- Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;
- Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh
Khánh Hòa;
- Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
- Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
- Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
- Thị xã Long Khánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc
thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Các huyện Phú Giáo, Dầu Tiếng thuộc tỉnh Bình
Dương;
- Huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;
- Thành phố Bà Rịa và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu;
- Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần
Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;
- Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;
- Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
- Thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang;
- Thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang;
- Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.
3. Vùng III, gồm các địa bàn:
- Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các
thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
- Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách,
Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;
- Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch,
Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
- Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao,
Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
- Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc
Ninh;
- Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên,
Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
- Các huyện Hoành Bồ, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng
Ninh;
- Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
- Thị xã Sông Công và các huyện Phổ Yên, Phú Bình,
Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
- Huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
- Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
- Thị xã Tam Điệp và các huyện Gia Viễn, Yên Khánh,
Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
- Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh
Hóa;
- Huyện Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;
- Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú
Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế;
- Các huyện Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành
thuộc tỉnh Quảng Nam;
- Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng
Ngãi;
- Thị xã Sông Cầu thuộc tỉnh Phú Yên;
- Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;
- Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh,
Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
- Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
- Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
- Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận
Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
- Các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
- Các thị xã Đồng Xoài, Phước Long, Bình Long và
các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức,
Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ,
Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
- Thị xã Gò Công và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền
Giang;
- Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
- Các huyện Bình Minh, Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh
Long;
- Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
- Thị xã Hà Tiên và các huyện Kiên Lương, Phú Quốc,
Kiên Hải, Giang Thành, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
- Các thị xã Châu Đốc, Tân Châu thuộc tỉnh An
Giang;
- Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu
Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
- Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời
thuộc tỉnh Cà Mau.
4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại./.
Nghị định 103/2012/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động
|
THE
GOVERNMENT
-------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------
|
|
No.
103/2012/ND-CP
|
Hanoi ,
December 04, 2012
|
DECREE STIPULATING REGION-BASED MINIMUM WAGE LEVELS FOR LABORERS
WORKING FOR COMPANIES, ENTERPRISES, COOPERATIVES, COOPERATIVE GROUPS, FARMS,
HOUSEHOLDS, INDIVIDUALS AND AGENCIES, ORGANIZATIONS EMPLOYING LABORERS Pursuant to the Law on Organization of the
Government dated December 25, 2001; Pursuant to the Labor Code dated June 23,
1994; the Law on Amending and Supplementing a Number of Articles of the Labor
Code dated April 02, 2002; and the Law on Amending and Supplementing a Number
of Articles of the Labor Code dated June 29, 2006; Pursuant to the Law on Enterprises dated
November 29, 2005; At the proposal of the Minister of Labor, War
Invalids and Social Affairs; The Government promulgates Decree stipulating
on region-based minimum wage levels for laborers working for companies,
enterprises, cooperatives, cooperative groups, farms, households, individuals
and agencies, organizations employing laborers, Article 1. Scope of
adjustment ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 2. Subjects of
application 1. The enterprises which are established;
organized and managed; and operated under the Law on Enterprises (including
Vietnam-based foreign-invested enterprises). 2. The cooperatives, cooperative unions,
cooperative groups, farms, households, individuals and the other organizations
of Vietnam employing laborers. 3. The foreign agencies, foreign organizations, international
organizations and foreigners in Vietnam employing laborers (unless the
international agreements, which the Socialist Republic of Vietnam is a member,
have provisions different from this Decree). Companies, enterprises, organizations, and individuals
defined in Clauses 1, 2 and 3 of this Article are collectively referred to as
enterprises. Article 3. Region-based
minimum wage levels 1. To stipulate the region-based minimum wage
levels applied to enterprises as follows: a) The level of VND 2,350,000/month applies to
enterprises operating in localities of region I. b) The level of VND 2,100,000/month applies to
enterprises operating in localities of region II. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) The level of VND 1,650,000/month applies to
enterprises operating in localities of region IV. 2. Localities in which region-based minimum wage
levels will be applied are specified in the Appendix attached to this Decree. Article 4. Application
of region-based minimum wage levels 1. The region-based minimum wage levels
specified in clause 1 Article 3 of this Decree are basis for enterprises and
laborers making agreement on wage ensuring: a) The monthly wage levels paid to untrained
laborers working simplest jobs, under normal working conditions, being ensured
sufficient number of standard working days in month and finished under the
labor norms or the agreed work are not lower than the minimum wage levels. b) The lowest wage levels paid to laborers who
have received vocational training (including laborers trained by enterprises
themselves) must be at least 7% higher than the region-based minimum wage
levels. 2. The region-based minimum wage levels
specified in clause 1 Article 3 of this Decree are applied to enterprises
elaborated and promulgated wage scales and tables in according to Article 57 of
the Labor Code as follows: a) For enterprises having elaborated and
promulgated wage scales and tables, based on the region-based minimum wage
levels, to adjust wage levels in wage scales and tables, wage allowances, wage
levels in labor contracts in conformity with agreements and provisions of labor
laws. b) For enterprises having not yet elaborated
wage scales and tables, based on the region-based minimum wage levels, to
calculate wage levels upon elaborating wage scales and tables, wage allowances,
calculating wage levels stated in labor contracts and performing other regimes
in according to provisions of labor laws. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 5. Effectiveness 1. This Decree takes effect from January 20,
2013. The region-based minimum wage levels specified in clause 1 Article 3 and
regimes stipulated in this Decree are applied from January 01, 2013. 2. This Decree replaces the Government’s Decree
No. 70/2011/ND-CP , of August 22, 2011, stimulating region-based minimum wage
levels for laborers working for companies, enterprises, cooperatives,
cooperative groups, farms, households, individuals and agencies, organizations
employing laborers. 3. The state-owned one-member limited liability
companies, state companies which have not been transformed into limited
liability companies or shareholding companies; organizations and units
currently applying wage regimes like state-owned companies upon defining wage
unit prices of laborers and wage funds of management officers under the Decree
No. 206/2004/ND-CP , of December 14, 2004, the Decree No. 207/2004/ND-CP, of
December 14, 2004; the Decree No. 86/2007/ND-CP, of May 28, 2007; the Decree
No. 141/2007/ND-CP, of September 05, 2007 of the Government shall have the
right to choose the minimum wage to apply in enterprises for conformity while
ensuring conditions under provisions of the Government and the levels of wage
increase for management officers not exceeding the levels of wage increase for
laborers, until there are new provisions. Article 6. The
responsibilities for implementation 1. The Ministry of Labor, War invalids and
Social Affairs shall guide implementation of this Decree. 2. The Ministry of Labor, War invalids and
Social Affairs shall assume the prime responsibility for, and coordinate with
the Vietnam
General
Confederation
of Labor, the Vietnam Chamber of Commerce and Industry, relevant
ministries, agencies and People’s Committee of centrally-affiliated cities and
provinces to propagate, disseminate to employers, employees and to inspect,
supervise implementation of the region-based minimum wage levels
specified in this Decree; submit to the Government for consideration,
adjustment of the region-based minimum wage levels as prescribed. 3. The Ministers, heads of ministerial-level
agencies, heads of governmental agencies, Presidents of People's Committees of
centrally-affiliated cities and provinces, and agencies, enterprises are
responsible for the implementation of this Decree. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. ON BEHALF OF
THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER
Nguyen Tan Dung APPENDIX LIST OF LOCALITIES APPLIED THE REGION-BASED MINIMUM WAGE
LEVELS FROM JANUARY 01, 2013
(Issuing together with the Government's Decree No.103/2012/ND-CP of December
04, 2012) 1. Region I, covering the
following localities: - Urban districts and Gia Lam, Dong Anh, Soc
Son, Thanh Tri, Tu Liem, Thuong Tin, Hoai Duc, Thach That, Quoc Oai, Me Linh
and Chuong My rural districts and Son Tay town of Hanoi city; - Urban districts and Thuy Nguyen, An Duong, An
Lao and Vinh Bao rural districts of Hai Phong city; - The urban districts and Cu Chi, Hoc Mon, Binh
Chanh, Nha Be rural districts of Ho Chi Minh City; - Bien Hoa City and Nhon Trach, Long Thanh, Vinh
Cuu, Trang Bom rural districts of Dong Nai province; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Vung Tau City of Ba Ria - Vung Tau province. 2. Region II, covering the
following localities: - Remaining rural districts of Hanoi city; - Remaining rural districts of Hai Phong city; - Hai Duong city of Hai Duong province; - Hung Yen city and My Hao, Van Lam, Van Giang
and Yen My rural districts of Hung Yen province; - Vinh Yen city, Phuc Yen Town, and Binh Xuyen,
Yen Lac rural districts of Vinh Phuc province; - Bac Ninh city, Tu Son town and Que Vo, Tien
Du, Yen Phong, Thuan Thanh rural districts of Bac Ninh province; - Ha Long and Mong Cai cities of Quang Ninh
province; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Viet Tri city of Phu Tho province; - Lao Cai city of Lao Cai province; - Ninh Binh city of Ninh Binh province; - Hue city of Thua Thien Hue province; - Urban and rural districts of Da Nang city; - Nha Trang and Cam Ranh cities of Khanh Hoa
province; - Da Lat city and Bao Loc city of Lam Dong
province; - Phan Thiet city of Binh Thuan province; - The Can Gio rural district of Ho Chi Minh
city; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Phu Giao and Dau Tieng rural district of Binh
Duong Province; - Chon Thanh rural district of Binh Phuoc
province; - Ba Ria city and Tan Thanh rural district of Ba
Ria - Vung Tau province; - Tan An city and the Duc Hoa, Ben Luc, Can
Duoc, Can Giuoc rural districts of Long An province; - My Tho city of Tien Giang Province; - Urban districts of Can Tho city; - Rach Gia city of Kien Giang province; - Long Xuyen city of An Giang province; - Ca Mau city of Ca Mau province. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Remaining cities of provinces (except the
cities of provinces mentioned in the Region I, Region II); - Chi Linh town and Cam Giang, Nam Sach, Kim
Thanh, Kinh Mon, Gia Loc, Binh Giang, Tu Ky rural districts of Hai Duong
province; - Vinh Tuong, Tam Dao, Tam Duong, Lap Thach,
Song Lo rural districts of Vinh Phuc province; - Phu Tho town and Phu Ninh, Lam Thao, Thanh Ba,
Tam Nong rural districts of Phu Tho province; - Gia Binh, Luong Tai rural districts of Bac
Ninh province; - Viet Yen, Yen Dung, Hiep Hoa, Tan Yen, Lang
Giang rural districts of Bac Giang province; - Hoang Bo, Dong Trieu rural districts of Quang
Ninh province; - Bao Thang, Sa Pa rural districts of Lao Cai
Province; - The remaining rural districts of Hung Yen
province; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - My Loc rural districts of Nam Dinh province; - Duy Tien, Kim Bang rural districts of Ha Nam
province; - Tam Diep Town and Gia Vien, Yen Khanh, Hoa Lu
rural districts of Ninh Binh province; - Bim Son Town and Tinh Gia rural districts of Thanh
Hoa province; - Ky Anh rural districts of Ha Tinh province; - Huong Thuy and Huong Tra towns, Phu Loc, Phong
Dien, Quang Dien, Phu Vang rural districts of Thua Thien – Hue province; - Dien Ban, Dai Loc, Duy Xuyen, Nui Thanh rural
districts of Quang Nam province; - Binh Son, Son Tinh rural districts of Quang
Ngai province; - Song Cau town of Phu Yen province; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Ninh Hoa town and Cam Lam, Dien Khanh, Van
Ninh rural districts of Khanh Hoa province; - Dak Ha rural district of Kon Tum province; - Duc Trong, Di Linh rural districts of Lam Dong
Provinc e; - La Gi town and Ham Thuan Bac, Ham Thuan Nam
rural districts of Binh Thuan province; - Trang Bang, Go Dau rural districts of Tay Ninh
province; - Dong Xoai, Phuoc Long, Binh Long towns, and
Dong Phu, Hon Quan rural districts of Binh Phuoc province; - Remaining rural districts of Dong Nai
province; - Long Dien, Dat Do, Xuyen Moc, Chau Duc, Con
Dao rural districts of Ba Ria - Vung Tau province; - Thu Thua, Duc Hue, Chau Thanh, Tan Tru, Thanh
Hoa rural districts of Long An province; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Chau Thanh rural district of Ben Tre province; - Binh Minh, Long Ho rural district of Vinh Long
province; - Rural districts of Can Tho city; - Ha Tien town and Kien Luong, Phu Quoc, Kien
Hai, Giang Thanh, Chau Thanh rural districts of Kien Giang province; - Chau Doc town, Tan Chau town of An Giang
province; - Nga Bay Town and Chau Thanh, Chau Thanh A rural
districts of Hau Giang province; - Nam Can, Cai Nuoc, U Minh, Tran Van Thoi rural
districts of Ca Mau province. 4. Region IV, covering the
remaining localities./.
Nghị định 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/12/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2013
Ban hành:
27/06/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2013
Ban hành:
10/12/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2012
Ban hành:
16/09/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2011
Ban hành:
18/11/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/12/2010
Ban hành:
29/10/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2010
Ban hành:
05/09/2007
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2007
Ban hành:
28/05/2007
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2007
Ban hành:
29/11/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2006
Ban hành:
29/11/2005
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
429.113
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|