Tra cứu bảng lương tối thiểu vùng Ninh Bình từ ngày 1/1/2026 theo Nghị định 293 đầy đủ thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 10,361 lượt xem
00:02 | 09/12/2025
Tra cứu bảng lương tối thiểu vùng Ninh Bình từ ngày 1/1/2026 theo Nghị định 293 đầy đủ thế nào?
Nội dung chính
  1. Tra cứu bảng lương tối thiểu vùng Ninh Bình từ ngày 1/1/2026 theo Nghị định 293 đầy đủ thế nào?
  2. Tra cứu 129 xã phường tỉnh Ninh Bình
  3. Áp dụng mức lương tối thiểu từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP thế nào?

Tra cứu bảng lương tối thiểu vùng Ninh Bình từ ngày 1/1/2026 theo Nghị định 293 đầy đủ thế nào?

Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo đó, chính thức tăng lương tối thiểu vùng thêm 7,2%, tương ứng tăng từ 250.000 - 350.000 đồng từ ngày 1/1/2026 so với Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Địa bàn áp dụng bảng lương tối thiểu vùng Ninh Bình mới sau sáp nhập Nam Định và Hà Nam và Ninh Bình được ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 1/1/2026.

BẢNG LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NÌNH BÌNH, NAM ĐỊNH, HÀ NAM ÁP DỤNG TỪ 1/1/2026

Vùng

Danh mụa địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu

Mức lương tối thiểu vùng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng II

Các phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc

4.730.000

22.700

Vùng III

Các phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng và các xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông

4.140.000

20.000

Vùng IV

Các xã, phường còn lại

3.700.000

17.800

*Lưu ý: Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.

*Trên đây là "Tra cứu bảng lương tối thiểu vùng Ninh Bình sau sáp nhập Nam Định, Hà Nam áp dụng từ ngày 1/1/2026 theo Nghị định 293 đầy đủ thế nào?"

Tra cứu bảng lương  tối thiểu vùng Ninh Bình (Nam Định, Hà Nam)  áp dụng từ ngày 1/1/2026

Tra cứu bảng lương tối thiểu vùng Ninh Bình sau sáp nhập Nam Định, Hà Nam áp dụng từ ngày 1/1/2026 theo Nghị định 293 đầy đủ thế nào? (Hình từ Internet)

Tra cứu 129 xã phường tỉnh Ninh Bình

Theo khoản 130 Điều 1 Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có nêu: Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã gồm 97 xã và 32 phường. Cụ thể như sau:

STT

Xã/phường mới

Xã/phường sáp nhập

1

Xã Bình Lục

Bình Nghĩa, Tràng An, Đồng Du

2

Xã Bình Mỹ

Thị trấn Bình Mỹ, Đồn Xá, La Sơn

3

Xã Bình An

Trung Lương, Ngọc Lũ, Bình An

4

Xã Bình Giang

Bồ Đề, Vũ Bản, An Ninh

5

Xã Bình Sơn

Tiêu Động, An Lão, An Đổ

6

Xã Liêm Hà

Liêm Phong, Liêm Cần, Thanh Hà

7

Xã Tân Thanh

Thị trấn Tân Thanh, Thanh Thủy, Thanh Phong

8

Xã Thanh Bình

Liêm Sơn, Liêm Thuận, Liêm Túc

9

Xã Thanh Lâm

Thanh Nghị, Thanh Tân, Thanh Hải

10

Xã Thanh Liêm

Thanh Hương, Thanh Tâm, Thanh Nguyên

11

Xã Lý Nhân

Chính Lý, Hợp Lý, Văn Lý

12

Xã Nam Xang

Công Lý, Nguyên Lý, Đức Lý

13

Xã Bắc Lý

Chân Lý, Đạo Lý, Bắc Lý

14

Xã Vĩnh Trụ

Thị trấn Vĩnh Trụ, Nhân Chính, Nhân Khang

15

Xã Trần Thương

Trần Hưng Đạo, Nhân Nghĩa, Nhân Bình

16

Xã Nhân Hà

Nhân Thịnh, Nhân Mỹ, Xuân Khê

17

Xã Nam Lý

Tiến Thắng (huyện Lý Nhân), Phú Phúc, Hòa Hậu

18

Xã Nam Trực

Thị trấn Nam Giang, Nam Cường, Nam Hùng

19

Xã Nam Minh

Nam Dương, Bình Minh, Nam Tiến

20

Xã Nam Đồng

Đồng Sơn, Nam Thái

21

Xã Nam Ninh

Nam Hoa, Nam Lợi, Nam Hải, Nam Thanh

22

Xã Nam Hồng

Tân Thịnh, Nam Thắng, Nam Hồng

23

Xã Minh Tân

Cộng Hòa, Minh Tân

24

Xã Hiển Khánh

Hợp Hưng, Trung Thành, Quang Trung, Hiển Khánh

25

Xã Vụ Bản

Thị trấn Gôi, Kim Thái, Tam Thanh

26

Xã Liên Minh

Vĩnh Hào, Đại Thắng, Liên Minh

27

Xã Ý Yên

Yên Phong, Hồng Quang (huyện Ý Yên), Yên Khánh, thị trấn Lâm

28

Xã Yên Đồng

Yên Đồng (huyện Ý Yên), Yên Trị, Yên Khang

29

Xã Yên Cường

Yên Nhân, Yên Lộc (huyện Ý Yên), Yên Phúc, Yên Cường

30

Xã Vạn Thắng

Yên Thắng (huyện Ý Yên), Yên Tiến, Yên Lương

31

Xã Vũ Dương

Yên Mỹ (huyện Ý Yên), Yên Bình, Yên Dương, Yên Ninh

32

Xã Tân Minh

Trung Nghĩa, Tân Minh

33

Xã Phong Doanh

Phú Hưng, Yên Thọ, Yên Chính

34

Xã Cổ Lễ

Thị trấn Cổ Lễ, Trung Đông, Trực Tuấn

35

Xã Ninh Giang

Trực Chính, Phương Định, Liêm Hải

36

Xã Cát Thành

Thị trấn Cát Thành, Việt Hùng, Trực Đạo

37

Xã Trực Ninh

Trực Thanh, Trực Nội, Trực Hưng

38

Xã Quang Hưng

Trực Khang, Trực Mỹ, Trực Thuận

39

Xã Minh Thái

Trực Đại, Trực Thái, Trực Thắng

40

Xã Ninh Cường

Thị trấn Ninh Cường, Trực Cường, Trực Hùng

41

Xã Xuân Trường

Thị trấn Xuân Trường, Xuân Phúc, Xuân Ninh, Xuân Ngọc

...

...

...

>>> TẢI VỀ Bảng tra cứu 129 xã phường tỉnh Ninh Bình chi tiết

Áp dụng mức lương tối thiểu từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP thế nào?

Tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về áp dụng mức lương tối thiểu như sau;

(1) Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

(2) Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

(3) Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Lưu ý:

Đối tượng được tăng lương từ 1/1/2026 theo Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định bao gồm:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:

+ Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

+ Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất