Tra cứu mức lương tối thiểu vùng Lạng Sơn từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,130 lượt xem
16:36 | 11/11/2025
Tra cứu mức lương tối thiểu vùng Lạng Sơn từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?
Nội dung chính
  1. Tra cứu mức lương tối thiểu vùng Lạng Sơn từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?
  2. Danh sách 65 xã phường tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập?
  3. Số lượng lãnh đạo, quản lý và số lượng, chế độ, chính sách đối với VBCCVC sau sắp xếp ĐVHC ra sao?

Tra cứu mức lương tối thiểu vùng Lạng Sơn từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?

Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Trong đó có nêu về bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Lạng Sơn từ 1/1/2026.

Nghị định 293/2025/NĐ-CP: TẢI VỀ

Theo đó, chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 thêm 7,2%, tương ứng tăng từ 250.000 - 350.000 đồng so với Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Cụ thể, bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Lạng Sơn từ 1/1/2026 như sau:

Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng LẠNG SƠN từ 1/1/2026

VÙNG

DANH MỤC ĐỊA BÀN CẤP XÃ ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU THÁNG

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU GIỜ

VÙNG III

Gồm các phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Kỳ Lừa, Đông Kinh.

4.140.000 đồng/tháng

20.000 đồng/giờ

Vùng IV

Gồm các xã, phường còn lại.

3.700.000 đồng/tháng

17.800 đồng/giờ

*Trên đây là bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng Lạng Sơn từ 1/1/2026!

Tra cứu mức lương tối thiểu vùng Lạng Sơn từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?

Tra cứu mức lương tối thiểu vùng Lạng Sơn từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao? (Hình ảnh Internet)

Danh sách 65 xã phường tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập?

Ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua Nghị quyết 1672/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn năm 2025. Trong đó có nêu danh sách 65 xã phường tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập 2025.

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1672/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có nêu về danh sách 65 xã phường tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập 2025 như sau:

Trên cơ sở Đề án 385/ĐA-CP năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn như sau:

Danh sách 65 xã phường tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập 2025

TT

CÁC XÃ/THỊ TRẤN/PHƯỜNG SÁP NHẬP

XÃ/PHƯỜNG MỚI

1

Xã Chi Lăng (huyện Tràng Định) + xã Chí Minh + thị trấn Thất Khê

Xã Thất Khê

2

Xã Khánh Long + xã Cao Minh + xã Đoàn Kết

Xã Đoàn Kết

3

Xã Tân Yên + xã Kim Đồng + xã Tân Tiến

Xã Tân Tiến

4

Xã Đề Thám + xã Hùng Sơn + xã Hùng Việt

Xã Tràng Định

5

Xã Tri Phương + xã Đội Cấn + xã Quốc Khánh

Xã Quốc Khánh

6

Xã Trung Thành + xã Tân Minh + xã Kháng Chiến

Xã Kháng Chiến

7

Xã Đào Viên + xã Quốc Việt

Xã Quốc Việt

8

Xã Hoàng Văn Thụ (huyện Bình Gia) + xã Mông Ân + thị trấn Bình Gia

Xã Bình Gia

9

Xã Hồng Thái (huyện Bình Gia) + xã Bình La + xã Tân Văn

Xã Tân Văn

10

Xã Hồng Phong (huyện Bình Gia) + xã Minh Khai

Xã Hồng Phong

...

...

...

>> TẢI VỀ Danh sách 65 xã phường tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập 2025

Sau khi sắp xếp, tỉnh Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 61 xã và 04 phường.

Số lượng lãnh đạo, quản lý và số lượng, chế độ, chính sách đối với VBCCVC sau sắp xếp ĐVHC ra sao?

Căn cứ tại Điều 11 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, quy định số lượng lãnh đạo, quản lý và số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính, bảo đảm yêu cầu tinh giản gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, phù hợp với thực tiễn của địa phương.

Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan nhà nước ở Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn và của tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, bảo đảm yêu cầu tinh giản gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, phù hợp với điều kiện thực tiễn.

- Tổng số cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp không vượt quá tổng số cán bộ, công chức, viên chức có mặt tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh trước sắp xếp. Số lượng cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp không vượt quá tổng số cán bộ, công chức có mặt tại các đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp, không kể số lượng cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện được bố trí làm việc tại đơn vị hành chính cấp xã.

- Tại thời điểm sắp xếp, số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có hiệu lực thi hành, số lượng và việc bố trí lãnh đạo, quản lý, số lượng cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính sau sắp xếp thực hiện theo quy định.

- Giữ nguyên chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) hiện hưởng của cán bộ, công chức, viên chức chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp đơn vị hành chính mà vẫn là cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị trong thời gian 06 tháng kể từ khi có văn bản bố trí công tác. Sau thời hạn này, thực hiện chế độ, chính sách và phụ cấp chức vụ theo quy định của pháp luật.

- Căn cứ quy định của Chính phủ, quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan kịp thời thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý trong quá trình sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức bộ máy bảo đảm đúng đối tượng và quyền, lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội