Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng Đà Nẵng từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?

Phạm Thị Hồng 20,534 lượt xem
05:35 | 17/11/2025
Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng Đà Nẵng từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng Đà Nẵng từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?
  2. Danh sách 12 Phòng THADS khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 sau sáp nhập có địa chỉ trụ sở như thế nào?
  3. Quy định về phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp ra sao?

Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng Đà Nẵng từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?

Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Xem và tải toàn văn Nghị định 293 2025 NĐ CP: tải

Xem và tải Phụ lục Nghị định 293 2025 NĐ CP tải

Theo đó, chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 thêm 7,2%, tương ứng tăng từ 250.000 - 350.000 đồng so với Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Cụ thể, bảng tra cứu lương tối thiểu vùng Đà Nẵng từ 1/1/2026 như sau:

VÙNG

DANH MỤC ĐỊA BÀN CẤP XÃ ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU THÁNG

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU GIỜ

Vùng II

Phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp và đặc khu Hoàng Sa.

4.730.000

22.700

Vùng III

Phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận.

4.140.000

20.000

Vùng IV

Các xã, phường và đặc khu còn lại.

3.700.000

17.800

*Trên đây là thông tin về "Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng Đà Nẵng từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?"

Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng Đà Nẵng từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?

Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng Đà Nẵng từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Danh sách 12 Phòng THADS khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 sau sáp nhập có địa chỉ trụ sở như thế nào?

Ngày 30/6/2025, Cục Thi hành án dân sự Thành phố Đà Nẵng có Thông báo 2725/TB-CTHADS năm 2025 TẢI VỀ về trụ sở làm việc của Thi hành án dân sự Thành Phố và các Phòng THADS khu vực Thành phố Đà Nẵng. Trong đó có nêu về danh sách 12 Phòng THADS khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 sau sáp nhập.

Căn cứ Danh sách ban hành kèm theo Thông báo 2725/TB-CTHADS năm 2025 nêu về danh sách 12 Phòng THADS khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 sau sáp nhập có địa chỉ trụ sở như sau:

TT

Tên đơn vị

Phạm vi tổ chức thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính theo đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP Đà Nẵng

Địa điểm trụ sở làm việc

Số điện thoại liên hệ

1

Phòng THADS Khu vực 1

Phường Hải Châu, phường Hòa Cường

45 Nguyễn Phẩm, Phường Hoà Cường, thành phố Đà Nẵng

02363.621.099

2

Phòng THADS Khu vực 2

Phường Ngũ Hành Sơn, phường An Hải, phường Sơn Trà, đặc |khu Hoàng Sa

Số 02 An Mỹ 8, Phường An Hải, thành phố Đà Nẵng

02363.945.645

3

Phòng THADS Khu vực 3

Phường Thanh Khê, phường An Khê, phường Cẩm Lệ

Số 50 Trần Xuân Lê, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

02363.746.864

4

Phòng THADS Khu vực 4

Phường Liên Chiểu, phường Hải Vân, phường Hòa Khánh, phường Hòa Xuân, xã Hòa Vang, xã Hòa Tiến, xã Bà Nà

Số 324 Hồ Tùng Mậu, phường Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng

02363.841.713

5

Phòng THADS Khu vực 5

Phường Tam Kỳ, Phường Quảng Phú, Phường Hương Trà, Phường Bàn Thạch.

Xã Núi Thành, Xã Tam Mỹ, Xã Tam Anh, Xã Đức Phú, Xã Tam Xuân, Xã đảo Tam Hải

18B Trần Quý Cáp, phường Bàn Thạch, thành phố Đà Nẵng

0977.154.020

6

Phòng THADS Khu vực 6

Xã Thăng Bình, Xã Thăng An, Xã Thăng Trường, Xã Thăng Điền, Xã Thăng Phú, Xã Đồng Dương.

Xã Quế Sơn Trung, Xã Quế Sơn, Xã Xuân Phú, Xã Nông Sơn, Xã Quế Phước.

Quốc lộ 1A, xã Thăng Bình, thành phố Đà Năng

0905.169.084

7

Phòng THADS Khu vực 7

Xã Tây Hồ, Xã Chiên Đàn, Xã Phú Ninh

Xã Lãnh Ngọc, Xã Tiên Phước, Xã Thạnh Bình, Xã Sơn Cẩm Hà

Khối Phố Tam Cẩm, xã Chiên Đàn, thành phố Đà Nẵng

0905.130.677

8

Phòng THADS Khu vực 8

Xã Trà Liên, Xã Trà Giáp, Xã Trà Tân, Xã Trà Đốc, Xã Trà My. Xã Trà Mai (Nam Trà My), Xã Trà Tập, Xã Trà Vân, Xã Trà Linh, Xã Trà Leng

299 Võ Nguyên Giáp, xã Trà My, thành phố Đà Nẵng

0963.081.168

9

Phòng THADS Khu vực 9

Xã Hiệp Đức, Xã Việt An, Xã Phước Trà.

Xã Khâm Đức, Xã Phước Năng, Xã Phước Chánh, Xã Phước |Thành, Xã Phước Hiệp

136 Võ Chí Công, xã Hiệp Đức, thành phố Đà Nẵng

0982.919.877

10

Phòng THADS Khu vực 10

Xã Duy Nghĩa, Xã Nam Phước, Xã Duy Xuyên, Xã Thu Bồn. Phường Điện Bàn, Phường Điện Bàn Đông, Phường An Thắng, Phường Điện Bàn Bắc, Xã Điện Bàn Tây, Xã Gò Nổi.

Phường Hội An, Phường Hội An Đông, Phường Hội An Tây, Xã Tân Hiệp

Số 189 Trần Cao Vân, phường Vĩnh Điện, thành phố Đà Nẵng

0935.101.951

11

Phòng THADS Khu vực 11

Xã Đại Lộc, Xã Hà Nha, Xã Thượng Đức, Xã Vu Gia, Xã Phú Thuận. Xã Thạnh Mỹ, Xã Bến Giằng, Xã Nam Giang, Xã Đắc Pring, Xã La Dêê, Xã La Êê

179 Quang Trung, xã Ái Nghĩa, thành phố Đà Nẵng

0985.680.737

12

Phòng THADS Khu vực 12

Xã Sông Vàng, Xã Sông Kôn, Xã Đông Giang, Xã Bến Hiên. Xã Avương, Xã Tây Giang, Xã Hùng Sơn

171 đường Hồ Chí Minh, xã Đông Giang, thành phố Đà Nẵng

0905.503.379

Quy định về phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp ra sao?

Quy định về phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp được nêu tại Điều 12 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 như sau:

- Việc phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp phải được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, trong đó xác định rõ chủ thể thực hiện, nội dung, phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, bảo đảm các nguyên tắc phân định thẩm quyền và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

- Chính quyền địa phương tự chủ trong việc ra quyết định, tổ chức thi hành và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền; được phân cấp, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội quy định không được phân cấp, ủy quyền.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đề xuất với Chính phủ đề nghị Quốc hội phân quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương.

Chính phủ có trách nhiệm xem xét, giải quyết đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cơ quan nhà nước cấp trên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát về tính hợp hiến, hợp pháp trong việc chính quyền địa phương các cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất