Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng tỉnh An Giang từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP chi tiết?

Đinh Thị Mai Linh 9,116 lượt xem
20:20 | 11/11/2025
Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng tỉnh An Giang từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP chi tiết?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng tỉnh An Giang từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP chi tiết?
  2. Quy định về hợp đồng lao động ra sao?
  3. Danh sách 102 xã phường đặc khu của tỉnh An Giang sau sáp nhập?

Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng tỉnh An Giang từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP chi tiết?

Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Trong đó, tại Phụ lục ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về bảng tra cứu lương tối thiểu vùng An Giang từ 01/01/2026.

Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng tỉnh An Giang từ 01/01/2026 như sau:

Vùng

Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng II

Phường Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới, Châu Đốc, Vĩnh Tế, Vĩnh Thông, Rạch Giá, Hà Tiên, Tô Châu; các xã Mỹ Hòa Hưng, Tiên Hải và các đặc khu Phú Quốc, Thổ Châu.

4.730.000

22.700

Vùng III

phường Tân Châu, Long Phú; các xã Tân An, Châu Phong, Vĩnh Xương, Châu Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh Mỹ Tây, An Châu, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định Mỹ, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Tây Phú, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An, Hòa Điền, Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ và đặc khu Kiên Hải.

4.140.000

20.000

Vùng IV

Các xã, phường còn lại.

3.700.000

17.800

*Trên đây là bảng tra cứu lương tối thiểu vùng tỉnh An Giang từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP chi tiết.

Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng tỉnh An Giang từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP chi tiết?

Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng tỉnh An Giang từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP chi tiết? (Hình ảnh từ Internet)

Quy định về hợp đồng lao động ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 về hợp đồng lao động như sau:

- Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

- Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Danh sách 102 xã phường đặc khu của tỉnh An Giang sau sáp nhập?

Từ 1/7/2025, chính thức sáp nhập tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 85 xã, 14 phường và 03 đặc khu (Nghị quyết 202/2025/QH15 và Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 năm 2025)

Danh sách 102 xã phường đặc khu của tỉnh An Giang sau sáp nhập như sau:

STT

Đơn vị hành chính cấp xã sắp xếp

Xã, phường, đặc khu sau sắp xếp

1

thị trấn An Phú, xã Vĩnh Hội Đông, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Hội và xã Phước Hưng

xã An Phú

2

thị trấn Đa Phước, xã Vĩnh Trường và xã Vĩnh Hậu

xã Vĩnh Hậu

3

xã Quốc Thái, xã Nhơn Hội, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Hưng và phần còn lại của xã Phú Hội

xã Nhơn Hội

4

thị trấn Long Bình, xã Khánh An và xã Khánh Bình

xã Khánh Bình

5

xã Phú Hữu, xã Vĩnh Lộc và phần còn lại của xã Phước Hưng

xã Phú Hữu

6

xã Tân An và xã Tân Thạnh (thị xã Tân Châu), xã Long An

xã Tân An

7

xã Phú Vĩnh, Lê Chánh và Châu Phong

xã Châu Phong

8

xã Vĩnh Hòa (thị xã Tân Châu), Phú Lộc và Vĩnh Xương

xã Vĩnh Xương

9

thị trấn Phú Mỹ và các xã Tân Hòa (huyện Phú Tân), Tân Trung, Phú Hưng

xã Phú Tân

10

xã Phú Thọ, Phú Xuân và Phú An

xã Phú An

11

xã Hiệp Xương, Phú Bình và Bình Thạnh Đông

xã Bình Thạnh Đông

12

thị trấn Chợ Vàm, xã Phú Thạnh và xã Phú Thành

xã Chợ Vàm

13

xã Phú Hiệp và xã Hòa Lạc

xã Hòa Lạc

14

các xã Long Hòa, Phú Long và Phú Lâm

xã Phú Lâm

15

thị trấn Cái Dầu, xã Bình Long và xã Bình Phú

xã Châu Phú

16

xã Khánh Hòa và xã Mỹ Đức

xã Mỹ Đức

17

thị trấn Vĩnh Thạnh Trung và xã Mỹ Phú

xã Vĩnh Thạnh Trung

18

xã Bình Thủy, Bình Chánh và Bình Mỹ

xã Bình Mỹ

19

xã Đào Hữu Cảnh, Ô Long Vĩ và Thạnh Mỹ Tây

xã Thạnh Mỹ Tây

20

xã Văn Giáo, Vĩnh Trung và An Cư

xã An Cư

21

xã Tân Lập và xã An Hảo

xã Núi Cấm

22

thị trấn Ba Chúc, xã Lạc Quới và xã Lê Trì

xã Ba Chúc

23

thị trấn Tri Tôn, xã Núi Tô và xã Châu Lăng

xã Tri Tôn

24

các xã An Tức, Lương Phi và Ô Lâm

xã Ô Lâm

25

thị trấn Cô Tô, xã Tà Đảnh và xã Tân Tuyến

xã Cô Tô

26

các xã Vĩnh Phước, Lương An Trà và Vĩnh Gia

xã Vĩnh Gia

27

thị trấn An Châu, xã Hòa Bình Thạnh và xã Vĩnh Thành

xã An Châu

28

các xã Bình Thạnh, An Hòa và Bình Hòa

xã Bình Hòa

29

xã Vĩnh Lợi và xã Cần Đăng

xã Cần Đăng

30

xã Vĩnh Nhuận và xã Vĩnh Hanh

xã Vĩnh Hanh

31

thị trấn Vĩnh Bình, xã Tân Phú và xã Vĩnh An

xã Vĩnh An

32

thị trấn Chợ Mới, xã Kiến An và xã Kiến Thành

xã Chợ Mới

33

xã Tấn Mỹ, Mỹ Hiệp và Bình Phước Xuân

xã Cù Lao Giêng

34

thị trấn Hội An, xã Hòa An (huyện Chợ Mới) và xã Hòa Bình

xã Hội An

35

thị trấn Mỹ Luông, xã Long Điền A và xã Long Điền B

xã Long Điền

36

các xã Mỹ Hội Đông, Long Giang và Nhơn Mỹ

xã Nhơn Mỹ

37

các xã An Thạnh Trung, Mỹ An và Long Kiến

xã Long Kiến

38

thị trấn Núi Sập, xã Thoại Giang và xã Bình Thành

xã Thoại Sơn

39

thị trấn Óc Eo, xã Vọng Thê và xã Vọng Đông

xã Óc Eo

40

xã Vĩnh Phú (huyện Thoại Sơn), Định Thành và Định Mỹ

xã Định Mỹ

41

thị trấn Phú Hòa, xã Phú Thuận và xã Vĩnh Chánh

xã Phú Hòa

42

xã Vĩnh Khánh và xã Vĩnh Trạch

xã Vĩnh Trạch

43

các xã An Bình, Mỹ Phú Đông và Tây Phú

xã Tây Phú

44

các xã Vĩnh Bình Bắc, Vĩnh Bình Nam và Bình Minh

xã Vĩnh Bình

45

xã Tân Thuận và xã Vĩnh Thuận

xã Vĩnh Thuận

46

thị trấn Vĩnh Thuận, xã Phong Đông và xã Vĩnh Phong

xã Vĩnh Phong

47

xã Vĩnh Hòa (huyện U Minh Thượng), Thạnh Yên A, Hòa Chánh và Thạnh Yên

xã Vĩnh Hòa

48

xã An Minh Bắc và xã Minh Thuận

xã U Minh Thượng

49

xã Đông Thạnh và xã Đông Hòa

xã Đông Hòa

50

xã Tân Thạnh (huyện An Minh) và xã Thuận Hòa

xã Tân Thạnh

51

xã Vân Khánh Đông và xã Đông Hưng A

xã Đông Hưng

52

thị trấn Thứ Mười Một, xã Đông Hưng và xã Đông Hưng B

xã An Minh

53

xã Vân Khánh Tây và xã Vân Khánh

xã Vân Khánh

54

các xã Tây Yên A, Nam Yên và Tây Yên

xã Tây Yên

55

xã Nam Thái, Nam Thái A và Đông Thái

xã Đông Thái

56

thị trấn Thứ Ba, xã Đông Yên và xã Hưng Yên

xã An Biên

57

các xã Thới Quản, Thủy Liễu và Định Hòa

xã Định Hòa

58

thị trấn Gò Quao, xã Vĩnh Phước B và xã Định An

xã Gò Quao

59

xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc và xã Vĩnh Hòa Hưng Nam

xã Vĩnh Hòa Hưng

60

các xã Vĩnh Thắng, Vĩnh Phước A và Vĩnh Tuy

xã Vĩnh Tuy

61

thị trấn Giồng Riềng và các xã Bàn Tân Định, Thạnh Hòa, Bàn Thạch, Thạnh Bình

xã Giồng Riềng

62

xã Thạnh Lộc (huyện Giồng Riềng), Thạnh Phước và Thạnh Hưng

xã Thạnh Hưng

63

các xã Vĩnh Phú (huyện Giồng Riềng), Vĩnh Thạnh và Long Thạnh

xã Long Thạnh

64

các xã Hòa An (huyện Giồng Riềng), Hòa Lợi và Hòa Hưng

xã Hòa Hưng

65

các xã Ngọc Thuận, Ngọc Thành và Ngọc Chúc

xã Ngọc Chúc

66

xã Ngọc Hòa và xã Hòa Thuận

xã Hòa Thuận

67

xã Tân Hòa và xã Tân An (huyện Tân Hiệp), xã Tân Thành, xã Tân Hội

xã Tân Hội

68

thị trấn Tân Hiệp và các xã Tân Hiệp B, Thạnh Đông B, Thạnh Đông

xã Tân Hiệp

69

các xã Tân Hiệp A, Thạnh Trị và Thạnh Đông A

xã Thạnh Đông

70

các xã Thạnh Lộc (huyện Châu Thành), Mong Thọ, Mong Thọ A và Mong Thọ B

xã Thạnh Lộc

71

thị trấn Minh Lương, xã Minh Hòa và xã Giục Tượng

xã Châu Thành

72

các xã Bình An (huyện Châu Thành), Vĩnh Hòa Hiệp và Vĩnh Hòa Phú

xã Bình An

73

thị trấn Hòn Đất và các xã Lình Huỳnh, Thổ Sơn, Nam Thái Sơn

xã Hòn Đất

74

xã Sơn Bình, Mỹ Thái và Sơn Kiên

xã Sơn Kiên

75

thị trấn Sóc Sơn và các xã Mỹ Hiệp Sơn, Mỹ Phước, Mỹ Thuận

xã Mỹ Thuận

76

xã Kiên Bình và xã Hòa Điền

xã Hòa Điền

77

thị trấn Kiên Lương, xã Bình An (huyện Kiên Lương) và xã Bình Trị

xã Kiên Lương

78

xã Tân Khánh Hòa, Phú Lợi và Phú Mỹ

xã Giang Thành

79

xã Vĩnh Phú (huyện Giang Thành) và xã Vĩnh Điều

xã Vĩnh Điều

80

các phường Mỹ Bình, Mỹ Long, Mỹ Xuyên, Mỹ Phước, Mỹ Quý và Mỹ Hòa

phường Long Xuyên

81

phường Bình Khánh, phường Bình Đức và xã Mỹ Khánh

phường Bình Đức

82

phường Mỹ Thạnh và phường Mỹ Thới

phường Mỹ Thới

83

các phường Vĩnh Nguơn, Châu Phú A, Châu Phú B, Vĩnh Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Châu

phường Châu Đốc

84

phường Núi Sam, xã Vĩnh Tế và phần còn lại của xã Vĩnh Châu

phường Vĩnh Tế

85

phường Long Thạnh và phường Long Sơn

phường Tân Châu

86

các phường Long Hưng, Long Châu và Long Phú

phường Long Phú

87

phường An Phú, phường Tịnh Biên và xã An Nông

phường Tịnh Biên

88

các phường Nhơn Hưng, Nhà Bàng và Thới Sơn

phường Thới Sơn

89

phường Núi Voi, phường Chi Lăng và xã Tân Lợi

phường Chi Lăng

90

phường Vĩnh Thông, xã Phi Thông và xã Mỹ Lâm

phường Vĩnh Thông

91

các phường Vĩnh Quang, Vĩnh Thanh, Vĩnh Thanh Vân, Vĩnh Lạc, An Hòa, Vĩnh Hiệp, An Bình, Rạch Sỏi và Vĩnh Lợi

phường Rạch Giá

92

các phường Pháo Đài, Bình San, Mỹ Đức và Đông Hồ

phường Hà Tiên

93

phường Tô Châu, xã Thuận Yên và xã Dương Hòa

phường Tô Châu

94

huyện Kiên Hải

đặc khu Kiên Hải

95

phường Dương Đông, phường An Thới và các xã Dương Tơ, Hàm Ninh, Cửa Dương, Bãi Thơm, Gành Dầu, Cửa Cạn đặc khu Phú Quốc.

đặc khu Phú Quốc

96

xã Thổ Châu

đặc khu Thổ Châu

97

Không thực hiện sắp xếp

Mỹ Hòa Hưng

98

Không thực hiện sắp xếp

Bình Giang

99

Không thực hiện sắp xếp

Bình Sơn

100

Không thực hiện sắp xếp

Hòn Nghệ

101

Không thực hiện sắp xếp

Sơn Hải

102

Không thực hiện sắp xếp

Tiên Hải

*Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất