- Từ 01/01/2026 chốt mức tăng ít nhất 1,58 lần (tăng từ 2,340,000 đồng lên mức cao hơn) làm căn cứ tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?
- Đóng bảo hiểm thất nghiệp ngắt quãng có được xét hưởng các chế độ trợ cấp thất nghiệp hay không?
- Người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng không?
Từ 01/01/2026 chốt mức tăng ít nhất 1,58 lần (tăng từ 2,340,000 đồng lên mức cao hơn) làm căn cứ tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?
Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:
Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở
Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng
Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.
Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng
Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.
Hiện nay mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.
Theo Nghị định 293 đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Như vậy, sang đầu năm 2026 thống nhất thực hiện tính trợ cấp thất nghiệp tối đa theo lương tối thiểu vùng cho tất cả các đối tượng (thay vì chia theo từng khu vực công và tư như hiện nay).
Do đó, đối tượng khu vực công sẽ tăng từ 2,340,000 đồng lên ít nhất là 3,700,000 đồng (tức 1,58 lần) để tính trợ cấp thất nghiệp tối đa.
>> Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 tăng lên mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng
>> Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng thêm 40,91% (tính theo tháng)
>> Toàn thể Giáo viên THCS, TH, GVMN từ 01/01/2026 tăng 50% phụ cấp
>> Chính phủ tăng lương đồng loạt kể từ 01/01/2026 lên ít nhất 15% và cao nhất 30%
>> Nghị quyết Trung ương: 10 năm đóng BHXH đủ điều kiện hưởng lương hưu
>> Nghị định sửa đổi: Kể từ 16/03/2026 tất cả CBCCVC chỉ được hưởng 50% tiền lương
>> Quốc hội đã chính thức thay thế 2,340,000 đồng từ 01/01/2026 bằng 3,700,000 đồng
>> Bảng lương GVMN cao nhất từ 01/01/2026 sau khi được điều chỉnh hệ số đặc thù
>> Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức lương mới tăng 07,53% theo quyết định của Chính phủ
>> Bộ giáo dục từ 01/2026 tăng 11,36% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học lên mức cao nhất
>> Giảm 50% tiền thưởng hằng năm của Cơ yếu, Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức
>>> Chính thức tặng 300.000 đồng tiền mặt cho toàn thể NLĐ dịp Tết Nguyên đán 2026
>>> Công văn ngày 21/11: Bộ Nội vụ đề nghị tổng hợp đề xuất biên chế giai đoạn 2026 2031
>>> Ngân sách trả trợ cấp 105.000.000 đồng/người cho người làm việc từ đủ 10 năm trở lên
>>> Bộ Nội vụ ra Công văn yêu cầu không phải hoàn trả lại 100% tiền tinh giản biên chế theo NĐ154
>>> Chính phủ chính thức tăng lên 4.140.000 đồng/tháng (~20.000 đồng/giờ)
>>> Chi tiết toàn bộ Bảng lương chuyên gia cao cấp 2025 được hưởng đến 23.400.000 đồng/tháng
>> MỚI: Giáo sư, Phó giáo sư, Kiến trúc sư trưởng được hưởng phụ cấp lên đến 550% lương
>>> Chính thức lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 toàn thể người lao động và CBCCVC
>> Từ 01/2026 không tăng lương GVMN và xếp lương thấp hơn 18,34% (dựa trên hệ số lương mới)
>> Tính toán lại toàn bộ tiền tinh giản biên chế CBCCVC, người hoạt động KCT và được hưởng thêm
>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng ít nhất 05 tháng lương khi có đủ 15 năm công tác
>> Chốt bảng lương mới từ 01/01/2026 trung bình tăng thêm 300,000 đồng/tháng
>>> Hướng dẫn mới nhất từ Cục Thuế về thuế TNCN đối với khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa
>>> Tặng voucher giảm giá Chợ Tết Online cho toàn bộ NLĐ dịp Tết Nguyên đán 2026
>>> Uỷ ban Thường vụ Quốc hội chốt tăng cao hơn 1,800,000 đồng/tháng kể từ 01/01/2026
>> Quân đội, Cơ yếu hưởng thêm các mức 03 lần, 07 lần và lên đến 08 lần mức lương cơ sở
>>> Thông báo Hỏa tốc: Cục Thuế thông báo tạm dừng ứng dụng TMS và một số chức năng Etax và iCanhan
>> GVMN từ 01/01/2026 hưởng hệ số đặc thù cao hơn 8,7%
>> Bảng lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 sẽ cao hơn tiền lương hiện hưởng
>> Chốt tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026, tăng lương CBCCVC và LLVT (khu vực công)
>> Chính thức Quân đội từ 01/01/2026 hưởng 100% phụ cấp khu vực (mức cao nhất)

Từ 01/01/2026 chốt mức tăng ít nhất 1,58 lần (tăng từ 2,340,000 đồng lên mức cao hơn) làm căn cứ tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?
Đóng bảo hiểm thất nghiệp ngắt quãng có được xét hưởng các chế độ trợ cấp thất nghiệp hay không?
Căn cứ Điều 35 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 của Luật này.
3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.
4. Chính phủ quy định về thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Như vậy, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Không phân biệt liên tục hay ngắt quãng nên đóng ngắt quãng vẫn được hưởng chế độ BHTN.
Người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng không?
Căn cứ Điều 40 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Trách nhiệm thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao động
1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng, người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];