- Bảng lương giáo viên mầm non cao nhất từ 01/01/2026 sau khi được điều chỉnh hệ số đặc thù sẽ đạt mức bao nhiêu ở hạng 1 (trong điều kiện bình thường) theo dự thảo?
- Từ 01/01/2026 giáo viên mầm non hưởng lương và phụ cấp cao hơn giáo viên THPT, THCS, Tiểu học trong trường hợp nào?
- Giáo viên ở từng cấp học và trình độ đào tạo sẽ thực hiện những nhiệm vụ nghề nghiệp nào theo quy định của Luật Nhà giáo 2025?
Bảng lương giáo viên mầm non cao nhất từ 01/01/2026 sau khi được điều chỉnh hệ số đặc thù sẽ đạt mức bao nhiêu ở hạng 1 (trong điều kiện bình thường) theo dự thảo?
Tại Dự thảo Nghị định mới Chính phủ không xếp hệ số đặc thù giáo viên theo Giáo viên cao cấp, giáo viên chính,... như dự thảo trước mà thực hiện thống nhất hệ số lương đặc thù cho giáo viên tại Điều 4 Dự thảo như sau:
Hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo
1. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng.
2. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng.
3. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,2 so với hệ số lương hiện hưởng.
4. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,3 so với hệ số lương hiện hưởng.
Như vậy, trong điều kiện bình thường giáo viên mầm non được hưởng hệ số đặc thù 1,25 cao hơn giáo viên các cấp THPT, THCS và Tiểu học (Hệ số đặc thù 1,15) cao hơn khoảng 8,07%.
Dựa theo hệ số lương đặc thù tại dự thảo Nghị định.
Đồng thời dự thảo Nghị định mới không thực hiện xếp lương mới cho giáo viên các cấp do đó, hệ số lương được bảo lưu từ Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT xếp lương giáo viên mầm non, ta có bảng lương mới sau khi có hệ số đặc thù như sau:

Bảng lương Giáo viên Mầm non theo Hệ số lương tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo (tính trên lương cơ sở 2,340,000 đồng) chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp
Như vậy, Bảng lương giáo viên mầm non cao nhất từ 01/01/2026 sau khi được điều chỉnh hệ số đặc thù sẽ đạt mức 18,661,500 đồng ở hạng 1 (trong điều kiện bình thường) theo dự thảo.
>> Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 tăng lên mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng
>> Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng thêm 40,91% (tính theo tháng)
>> Toàn thể Giáo viên THCS, TH, GVMN từ 01/01/2026 tăng 50% phụ cấp
>> Chính phủ tăng lương đồng loạt kể từ 01/01/2026 lên ít nhất 15% và cao nhất 30%
>> Nghị quyết Trung ương: 10 năm đóng BHXH đủ điều kiện hưởng lương hưu
>> Nghị định sửa đổi: Kể từ 16/03/2026 tất cả CBCCVC chỉ được hưởng 50% tiền lương
>> Quốc hội đã chính thức thay thế 2,340,000 đồng từ 01/01/2026 bằng 3,700,000 đồng
>> Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức lương mới tăng 07,53% theo quyết định của Chính phủ
>> Bộ giáo dục từ 01/2026 tăng 11,36% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học lên mức cao nhất
>> Giảm 50% tiền thưởng hằng năm của Cơ yếu, Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức
>>> Chính thức lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 toàn thể người lao động và CBCCVC
XEM THÊM: >> Trung ương Kết luận Toàn bộ bảng lương mới và 09 khoản phụ cấp mới sau 2026 cho CBCCVC và LLVT
>> Toàn bộ NLĐ chính thức áp dụng mức lương tối thiểu cao nhất 5.310.000 đồng/tháng từ 01/01/2026
MỚI NHẤT >> Chính thức thực hiện chính sách cải cách tiền lương năm 2025 đối với CBCCVC và LLVT
MỚI NHẤT >> Toàn bộ mức lương mới cho CBCCVC và LLVT sau 2026 khi thực hiện cơ cấu tiền lương mới
>> Từ 01/2026 không tăng lương GVMN và xếp lương thấp hơn 18,34% (dựa trên hệ số lương mới)
>> Tính toán lại toàn bộ tiền tinh giản biên chế CBCCVC, người hoạt động KCT và được hưởng thêm

Bảng lương giáo viên mầm non cao nhất từ 01/01/2026 sau khi được điều chỉnh hệ số đặc thù sẽ đạt mức bao nhiêu ở hạng 1 (trong điều kiện bình thường) theo dự thảo?
Từ 01/01/2026 giáo viên mầm non hưởng lương và phụ cấp cao hơn giáo viên THPT, THCS, Tiểu học trong trường hợp nào?
Căn cứ Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định như sau:
Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy chính thức từ 01/01/2026 khi Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực thì giáo viên mầm non được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so giáo viên THPT, THCS, Tiểu học làm việc trong điều kiện bình thường (không thuộc các trường hợp công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù).
Giáo viên ở từng cấp học và trình độ đào tạo sẽ thực hiện những nhiệm vụ nghề nghiệp nào theo quy định của Luật Nhà giáo 2025?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
...
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non;
b) Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học;
c) Giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục theo chương trình giáo dục thường xuyên;
d) Giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
đ) Giảng viên đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình giáo dục đại học; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
e) Giảng viên trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
Như vậy, theo quy định của Luật Nhà giáo 2025, giáo viên ở từng cấp học và trình độ đào tạo sẽ thực hiện những nhiệm vụ nghề nghiệp sau đây:
- Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non.
- Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học.
- Giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục theo chương trình giáo dục thường xuyên.
- Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];