- Tờ khai thông tin cá nhân nhận hỗ trợ sinh 2 con trước 35 tuổi tại TP.HCM (phường Thủ Dầu Một) ra sao?
- Hồ sơ hưởng chế độ thai sản lao động nữ sinh con cần những giấy tờ gì? Có bắt buộc phải cần giấy chứng sinh không?
- Thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ khi sinh con có tính ngày nghỉ lễ tết không?
Tờ khai thông tin cá nhân nhận hỗ trợ sinh 2 con trước 35 tuổi tại TP.HCM (phường Thủ Dầu Một) ra sao?
Ngày 23/1/2026, Ủy ban nhân dân phường Thủ Dầu Một ban hành Thông báo 08/TB-UBND năm 2026 Về việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ Nghị quyết 32/2025/NQHĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Tải về >> Thông báo 08/TB-UBND năm 2026.
Theo đó, tờ khai thông tin cá nhân nhận hỗ trợ sinh con trước 35 tuổi tại TP.HCM có dạng như sau:

Tải về >> Tờ khai thông tin cá nhân nhận hỗ trợ sinh 2 con trước 35 tuổi tại TP.HCM.
Lưu ý: Tờ khai thông tin cá nhân nhận hỗ trợ sinh 2 con trước 35 tuổi tại TP.HCM áp dụng tại phường Thủ Dầu Một.
Đối tượng thụ hưởng (phụ nữ sinh 2 con trước 35 tuổi là chưa đến ngày sinh nhật tròn 35 tuổi dương lịch), bao gồm:
- Phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi.
- Phụ nữ sinh lần thứ nhất mà sinh từ hai con trở lên trước 35 tuổi.
- Phụ nữ đã sinh con lần thứ nhất, nhưng sinh lần thứ hai mà sinh từ hai con trở lên trước 35 tuổi.
- Phụ nữ đã sinh hai con trở lên, nhưng trước thời điểm sinh lần tiếp theo (trước 35 tuổi) chỉ còn một con còn sống.
Là người thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, được ghi nhận trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Theo đó, Phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi được hỗ trợ một lần bằng tiền là 5.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu đồng) theo Nghị quyết 32/2025/NQHĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đối với trẻ sinh từ ngày 01 tháng 9 năm 2025 trở về sau.
* HỒ SƠ CHỨNG MINH LÀ NGƯỜI THỤ HƯỞNG
Người nhận hỗ trợ thực hiện 02 bộ hồ sơ chứng minh là đối tượng thụ hưởng gửi về Phòng Văn hóa - Xã hội phường nơi người nhận hỗ trợ đăng ký thường trú (hoặc tạm trú) bao gồm:
- Bản chính Tờ khai thông tin cá nhân nhận hỗ trợ (Mẫu số 01 đính kèm Tải về ).
- Bản sao Giấy khai sinh con thứ nhất.
- Bản sao Giấy khai sinh con thứ hai.
- Bản sao có công chứng Căn cước Công dân của người nhận hỗ trợ và cha đứa trẻ (trong trường hợp trẻ chưa xác định được cha thì không cần Căn cước Công dân của cha).
- Xác nhận thông tin nơi cư trú (Lưu ý: đối với trường hợp tạm trú phải kèm theo giấy xác nhận chưa hưởng chính sách của địa phương nơi thường trú).
* Lưu ý: Đối với cá nhân thực hiện thủ tục theo ủy quyền: ngoài việc thực hiện 02 bộ hồ sơ nêu trên phải xuất trình văn bản ủy quyền theo quy định pháp luật.
* THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ
- Từ ngày ban hành thông báo là ngày 23/01/2026 đến khi có văn bản thay thế mới theo quy định.
- Địa điểm tiếp nhận: hồ sơ gửi về Phòng Văn hóa – Xã hội phường, địa chỉ Số 01 Quang Trung, khu phố Phú Cường 06, phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh (Liên hệ chuyên viên Lý Minh Cường, số điện thoại: 0919.336.279).

Tờ khai thông tin cá nhân nhận hỗ trợ sinh 2 con trước 35 tuổi tại TP.HCM (phường Thủ Dầu Một) ra sao? (Hình từ Internet)
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản lao động nữ sinh con cần những giấy tờ gì? Có bắt buộc phải cần giấy chứng sinh không?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản
1. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 50 của Luật này;
b) Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con;
c) Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
d) Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật này;
đ) Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình và bản sao văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con.
Theo đó, hồ sơ hưởng chế độ thai sản lao động nữ sinh con cần có bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp điều trị vô sinh, giấy chứng tử,...
Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ thai sản lao động nữ sinh con không bắt buộc là phải có giấy chứng sinh mà chỉ cần một trong các giấy tờ như bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh (không bắt buộc là bản chính).
Thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ khi sinh con có tính ngày nghỉ lễ tết không?
Căn cứ tại khoản 9 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
...
8. Đối với trường hợp lao động nữ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ khi sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
Đối với các trường hợp khác mà có thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thời gian này được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
9. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Theo đó, thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ khi sinh con tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];